存じる
zonjiru
Từ gấp nhỏ cái biết của mình lại rồi mới chìa ra
Hình ảnh Điều mình biết được gấp nhỏ lại, chìa ra thấp trước người kia, còn cái biết của họ thì vẫn để nguyên trên đầu họ. 存じる gấp nhỏ cái biết của mình; ご存じ đặt cái biết của họ lên trên đầu họ.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 存じる
-
cái biết đã gấp lại
その件は存じております。
sono ken wa zonjite orimasu
Việc đó tôi có biết ạ.
Một tờ điều mình biết được gấp nhỏ, giữ thấp trước ngực.
Thấp hơn 知っています một bậc; 存じております hạ tới hai lần.
-
xòe bàn tay trống
申し訳ありません、存じませんでした。
mōshiwake arimasen, zonjimasen deshita
Thành thật xin lỗi, tôi không biết việc đó.
Bàn tay trống ngửa lên chìa ra, kèm một cái cúi đầu.
-
đặt cái tên lên cao một bậc
お名前は以前から存じ上げておりました。
o-namae wa izen kara zonjiagete orimashita
Tên anh/chị thì tôi đã biết từ lâu ạ.
Bảng tên của họ đặt cao hơn một bậc, mình khuỵu chân mà ngước lên nhìn.
存じ上げる dùng cho việc biết một người, không dùng cho đồ vật.
-
cái biết trên đầu họ
ご存じかと思いますが、来週から新しい規則です。
go-zonji ka to omoimasu ga, raishū kara atarashii kisoku desu
Chắc anh/chị đã biết, tuần sau có quy định mới ạ.
Bàn tay mở chỉ vào cái biết đã nằm sẵn trên đầu người kia.
ご存じ thuộc về người nghe — tuyệt đối không dùng cho cái biết của mình.
-
ý kiến trên cái đĩa nhỏ
私も同じように存じます。
watashi mo onaji yō ni zonjimasu
Tôi cũng nghĩ như vậy ạ.
Ý nghĩ của mình đặt lên cái đĩa nhỏ rồi nhẹ nhàng đẩy về phía họ.
Thấp hơn 思います một bậc, dùng trong bối cảnh trang trọng.
Tất cả trong một hình ảnh
存じる để nguyên nghĩa của 知る và 思う, chỉ thu nhỏ kích cỡ của cái biết. Khi biết, ta giữ tờ giấy đã gấp thấp trước ngực; khi không biết, ta xòe bàn tay trống. Khi nói biết một người, ta đặt tên họ cao hơn một bậc rồi khuỵu chân mà ngước lên; còn khi nói tới cái biết của họ, ご存じ đặt nó lên trên đầu họ. Cách dùng cuối cùng đặt cả ý kiến của mình vào một cái đĩa nhỏ rồi đẩy sang.