召し上がる
meshiagaru
Từ nâng cái bàn lên dưới bữa ăn của người khác
Hình ảnh Việc ăn uống của người kia được nâng cả đĩa lên cái bàn cao hơn bàn mình một bậc — chính chữ đã nói "đi lên" (上がる). 召し上がる nâng việc ăn của người ta lên bàn cao; いただく đưa việc ăn của mình lên ngang đầu.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 召し上がる
-
đẩy đĩa lên bàn cao
どうぞ、温かいうちに召し上がってください。
dōzo, atatakai uchi ni meshiagatte kudasai
Mời anh/chị dùng khi còn nóng ạ.
Đĩa ăn trước mặt khách được đẩy lên cái bàn cao hơn một bậc.
-
nâng ly tới ngang đó
お飲み物は何を召し上がりますか。
o-nomimono wa nani o meshiagarimasu ka
Anh/chị dùng nước gì ạ?
Chiếc ly rỗng được nâng trên khay lên tới ngang tay khách.
Mặc định khi tiếp khách, thay cho 何を飲みますか.
-
trên bàn cao đã dọn sạch chưa
先生はもう召し上がりましたか。
sensei wa mō meshiagarimashita ka
Thầy đã dùng cơm chưa ạ?
Ngước lên xem cái đĩa trên bàn được nâng cao đã hết hay chưa.
-
đĩa dừng ở mép bàn
辛いものは召し上がれますか。
karai mono wa meshiagaremasu ka
Anh/chị ăn được đồ cay không ạ?
Đĩa món cay dừng ngay mép bàn cao trong khi mắt dò nét mặt khách.
召し上がれます là thể khả năng — dùng khi hỏi về dị ứng hay món không ăn được.
-
hướng dẫn ngay trên bàn cao
こちらは冷やして召し上がるとおいしいです。
kochira wa hiyashite meshiagaru to oishii desu
Món này để lạnh rồi dùng sẽ ngon ạ.
Bát đã làm lạnh đặt lên bàn cao, tay chỉ hướng của cái thìa.
Tất cả trong một hình ảnh
召し上がる gánh cả 食べる và 飲む, chỉ đổi duy nhất độ cao của cái bàn kê đĩa. Khi mời, ta đẩy đĩa lên cái bàn ấy; khi nhận gọi nước, ta nâng cái ly tới ngang đó; khi xem khách xong chưa, ta ngước lên nhìn. Thể khả năng 召し上がれますか là đĩa cay dừng ngay mép bàn cao trong lúc ta dò nét mặt, và lời hướng dẫn cách ăn cũng được nói khi cái thìa đang ở trên đó.