Đến nội dung chính

きらきら

kirakira

Tiếng của ánh sáng không chịu đứng yên: きらきら

Hình ảnh Những điểm sáng nhỏ không chịu nằm yên một chỗ, cứ rung lên và nhảy chỗ này chỗ kia. きらきら là nhiều điểm sáng nhỏ cùng rung; còn ぴかぴか là một mặt phẳng đã lau bóng phản lại một tia loáng mượt.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong きらきら

  1. ánh sáng vỡ trên kính

    窓ガラスがきらきら光っています。

    mado-garasu ga kirakira hikatte imasu

    Kính cửa sổ đang lấp lánh.

    Nắng vỡ thành từng mảnh vụn trên tấm kính rồi bật thẳng vào mắt người nhìn

  2. ánh sáng đậu trên nước

    川の水が朝日にきらきらしています。

    kawa no mizu ga asahi ni kirakira shite imasu

    Nước sông đang lấp lánh dưới nắng sớm.

    Mỗi gợn nước cõng một mảnh nắng sớm, cả mặt sông phủ kín những chấm rung rinh

  3. ánh sáng trên đồ treo

    クリスマスの飾りがきらきらしていますね。

    kurisumasu no kazari ga kirakira shite imasu ne

    Đồ trang trí Nô-en lấp lánh quá nhỉ.

    Bóng đèn và dải kim tuyến treo lắc qua lắc lại, mỗi lần lắc là một chấm sáng bật rồi tắt

  4. ánh sáng bật lên trong mắt

    子どもの目がきらきらしていました。

    kodomo no me ga kirakira shite imashita

    Mắt đứa trẻ sáng rực lên.

    Một chấm trắng nhỏ nằm giữa con ngươi đen của đứa trẻ đang nghe kể, rung rung ở đó

    Đây là lúc sự háo hức hiện ra trên mặt.

  5. ánh sáng trên chỗ vừa lau

    掃除のあと、シンクがきらきらしています。

    souji no ato, shinku ga kirakira shite imasu

    Dọn xong nên bồn rửa sáng loáng.

    Bồn inox lau khô nước, ánh đèn trần dội lại thành từng chấm rải rác

Tất cả trong một hình ảnh

Cứ bám lấy cái điểm sáng rung ấy, cả năm cách dùng xếp thành một hàng. Vỡ ra trên mặt kính thì cửa sổ lấp lánh; đậu lên từng gợn nước thì mặt sông lấp lánh. Treo lủng lẳng mà đưa qua đưa lại thì đồ trang trí sáng tắt liên hồi, còn cắm vào giữa con ngươi đứa trẻ thì thành sự háo hức. Nảy lên từ bồn rửa vừa lau khô, nó thành cái sạch.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật