help
help
Help không phải là 'giúp' — đó là luồn tay xuống dưới gánh của người khác
Hình ảnh Bàn tay luồn xuống dưới cái gánh mà người ta đang một mình chịu, và đỡ lấy một nửa sức nặng. Help là chia nửa cái gánh, còn làm thay là lấy cả cái gánh đi khỏi người ta.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong help
-
bàn tay dưới cái thùng
Can you help me carry this box?
kæn juː help miː ˈkæri ðɪs bɑːks
Anh đỡ giúp cái thùng này với?
Hai bàn tay nữa luồn vào dưới phía đang chực nghiêng của cái thùng.
Trong help + người + động từ, chữ to thường được bỏ.
-
bàn tay dưới cơn đau
This medicine helps with the pain.
ðɪs ˈmedsən helps wɪð ðə peɪn
Thuốc này đỡ đau được phần nào.
Một viên thuốc luồn xuống dưới sức nặng đang đè của cơn đau và đỡ lấy một phần.
Không cần bỏ hết sức nặng — chia sẻ được đã là help.
-
bàn tay chìa ra trước
How can I help you today?
haʊ kæn aɪ help juː təˈdeɪ
Anh cần gì ạ?
Nhân viên quầy ngửa lòng bàn tay, chìa về phía cái gánh của khách.
-
dời tay ra để người ta tự nhấc
Help yourself to the coffee.
help jɔːrˈself tuː ðə ˈkɔːfi
Cà phê đó, anh tự rót nhé.
Bàn tay đang chắn bình cà phê dời sang để khách tự rót lấy.
Help yourself là cho tay người ta làm việc thay cho tay mình.
-
không còn bàn tay nào để luồn vào
I could not help laughing.
aɪ kʊd nɑːt help ˈlæfɪŋ
Tôi không kìm được cười.
Tiếng cười trào lên mà chẳng có bàn tay nào luồn xuống dưới, thế là nó tràn ra.
Cannot help + ing ra từ đúng cái hình không còn tay nào để đỡ.
Tất cả trong một hình ảnh
Help là bàn tay luồn xuống dưới cái gánh. Luồn dưới cái thùng thì thành cùng khiêng, luồn dưới cơn đau thì thành viên thuốc đỡ bớt, chìa ra qua quầy thì thành 'tôi giúp gì được cho anh'. Dời tay ra khỏi bình cà phê thì thành mời người ta tự rót, còn khi không có bàn tay nào luồn xuống dưới tiếng cười đang trào lên thì thành 'không kìm được'.