come across
kʌm əˈkrɔːs
Vì sao 'tình cờ gặp' và 'trông có vẻ' lại cùng một chữ
Hình ảnh Không hề tìm kiếm, một thứ băng từ phía bên kia sang và hiện ra ngay trước mặt bạn. Look for là bạn đi tìm, còn come across là thứ đó tự băng sang phía bạn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong come across
-
một vật băng qua
I came across an old photo in the drawer.
aɪ keɪm əˈkrɔːs ən oʊld ˈfoʊtoʊ ɪn ðə drɔːr
Tôi tình cờ thấy tấm ảnh cũ trong ngăn kéo.
Bạn kéo ngăn kéo ra và tấm ảnh cũ trượt tới trước, rơi vào tay bạn.
-
một cửa tiệm băng qua
We came across a good bakery near the station.
wi keɪm əˈkrɔːs ə ɡʊd ˈbeɪkəri nɪr ðə ˈsteɪʃən
Bọn tôi tình cờ thấy một tiệm bánh ngon gần ga.
Bạn đang đi thì một tiệm bánh bước ra từ con hẻm, hiện ngay trước mặt.
-
một từ băng qua
Have you come across this word before?
hæv juː kʌm əˈkrɔːs ðɪs wɜːrd bɪˈfɔːr
Bạn từng gặp từ này chưa?
Lật trang sách, một từ lạ băng sang và mắc lại trong mắt bạn.
-
một ấn tượng băng qua
He comes across as a bit cold at first.
hi kʌmz əˈkrɔːs æz ə bɪt koʊld ət fɜːrst
Lúc đầu anh ấy trông hơi lạnh lùng.
Một luồng hơi lạnh tỏa ra từ anh ta và chạm tới phía bạn đứng.
Thứ băng qua là ấn tượng anh ấy tạo ra, có thể không đúng với con người thật.
-
thông điệp không băng qua được
Your point didn't come across clearly.
jʊr pɔɪnt ˈdɪdənt kʌm əˈkrɔːs ˈklɪrli
Ý của bạn chưa truyền đạt rõ ràng.
Lời bạn ném ra rơi giữa chừng, không sang được bờ bên kia.
Tất cả trong một hình ảnh
Come across là một hình ảnh: thứ gì đó băng từ phía bên kia sang và chạm tới bạn. Thứ băng qua có thể là tấm ảnh bạn chẳng hề tìm, một tiệm bánh bạn vô tình gặp, hay một từ vừa lọt vào mắt. Khi thứ băng qua là luồng khí một người tỏa ra, đó chính là cách người ấy hiện lên trong mắt bạn. Còn khi lời bạn ném đi rơi trước bờ bên kia, ý bạn đã không sang được.