Đến nội dung chính

重

zhòng

Thùng nặng, bệnh nặng, việc quan trọng nhất

Hình ảnh Đặt lên một đĩa cân là đĩa đó tụt hẳn xuống. 重 kéo phía mình xuống, 轻 để phía mình nổi lên.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 重

  1. nặng tay

    这个箱子太重了,帮我一下。

    zhège xiāngzi tài zhòng le, bāng wǒ yíxià

    Cái thùng này nặng quá, giúp tôi một tay.

    Quai thùng cắt vào ngón tay, cả người nghiêng về một bên

  2. cân nặng

    孩子现在有多重?

    háizi xiànzài yǒu duō zhòng

    Bé giờ nặng bao nhiêu rồi?

    Kim cân quay một vòng dài rồi đứng lại

    多重 là hỏi 'nặng bao nhiêu'

  3. bệnh nặng

    他的病很重,住院了。

    tā de bìng hěn zhòng, zhùyuàn le

    Bệnh của ông ấy nặng, đã nhập viện.

    Cố ngồi lên trên giường rồi hai vai lại tụt xuống

  4. quan trọng

    安全最重要。

    ānquán zuì zhòngyào

    An toàn là quan trọng nhất.

    Đặt lên một bên cân là những thứ còn lại bốc lên hết

    重要 dựng thẳng từ nghĩa này

  5. vị đậm

    这个菜味道很重。

    zhège cài wèidào hěn zhòng

    Món này vị đậm.

    Vị đậu xuống lưỡi, uống nước cũng chưa trôi đi

Tất cả trong một hình ảnh

重 là cái lực kéo phía mình xuống dưới. Trên tay thì thùng nặng; trên cân thì là cân nặng cơ thể; trên người thì là bệnh không cho ngồi lên; trên cân của sự cân nhắc thì là điều quan trọng nhất; trên lưỡi thì là vị đậm, uống nước cũng không trôi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung