重
zhòng
Thùng nặng, bệnh nặng, việc quan trọng nhất
Hình ảnh Đặt lên một đĩa cân là đĩa đó tụt hẳn xuống. 重 kéo phía mình xuống, 轻 để phía mình nổi lên.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 重
-
nặng tay
这个箱子太重了,帮我一下。
zhège xiāngzi tài zhòng le, bāng wǒ yíxià
Cái thùng này nặng quá, giúp tôi một tay.
Quai thùng cắt vào ngón tay, cả người nghiêng về một bên
-
cân nặng
孩子现在有多重?
háizi xiànzài yǒu duō zhòng
Bé giờ nặng bao nhiêu rồi?
Kim cân quay một vòng dài rồi đứng lại
多重 là hỏi 'nặng bao nhiêu'
-
bệnh nặng
他的病很重,住院了。
tā de bìng hěn zhòng, zhùyuàn le
Bệnh của ông ấy nặng, đã nhập viện.
Cố ngồi lên trên giường rồi hai vai lại tụt xuống
-
quan trọng
安全最重要。
ānquán zuì zhòngyào
An toàn là quan trọng nhất.
Đặt lên một bên cân là những thứ còn lại bốc lên hết
重要 dựng thẳng từ nghĩa này
-
vị đậm
这个菜味道很重。
zhège cài wèidào hěn zhòng
Món này vị đậm.
Vị đậu xuống lưỡi, uống nước cũng chưa trôi đi
Tất cả trong một hình ảnh
重 là cái lực kéo phía mình xuống dưới. Trên tay thì thùng nặng; trên cân thì là cân nặng cơ thể; trên người thì là bệnh không cho ngồi lên; trên cân của sự cân nhắc thì là điều quan trọng nhất; trên lưỡi thì là vị đậm, uống nước cũng không trôi.