굵다
guk-da
Vì sao giọng nói cũng được gọi là 'to'
Hình ảnh Chu vi của vật dài phình ra tới mức một bàn tay khó nắm kín. 굵다 là chu vi phình ra nên chật tay; 가늘다 là chu vi teo lại nên lọt qua kẽ tay.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 굵다
-
chu vi sợi dây phình ra
굵은 줄로 묶어 주세요.
gul-geun jul-lo mu-kkeo ju-se-yo
Anh buộc bằng dây to giúp tôi nhé.
Sợi dây mà nắm một tay thì các ngón mới vừa chạm nhau đang ép chặt kiện hàng xuống
-
chu vi nét chữ phình ra
제목은 굵게 써 주세요.
je-mo-geun guk-ge sseo ju-se-yo
Tiêu đề viết đậm giúp tôi nhé.
Dòng tiêu đề viết bằng nét bút ấn mạnh nằm dày hơn các dòng khác, từ xa mắt đã vướng vào nó trước
-
chu vi cánh tay phình ra
팔이 굵어서 소매가 끼어요.
pa-ri gul-geo-seo so-mae-ga kki-eo-yo
Tay tôi to nên tay áo chật.
Đưa tay vào ống áo, chu vi tay lớn hơn chu vi vải nên mắc ngay ở khuỷu
-
chu vi hạt nước phình ra
빗방울이 굵어졌어요.
bit-bang-u-ri gul-geo-jeo-sseo-yo
Hạt mưa to hơn rồi.
Cơn mưa vốn rơi như bụi giờ to thành từng hạt, rơi trên dù kêu từng tiếng lộp độp
-
tiếng vang như sợi cáp to
목소리가 굵으셔서 전화로도 잘 들려요.
mok-so-ri-ga gul-geu-syeo-seo jeon-hwa-ro-do jal deul-lyeo-yo
Giọng anh trầm nên qua điện thoại nghe rõ.
Tiếng ra khỏi cổ không phải sợi chỉ mảnh mà là sợi cáp to, vang trầm và tới bên kia đường dây vẫn nguyên
Chỗ này vẽ âm thanh bằng độ dày của sợi dây.
Tất cả trong một hình ảnh
굵다 chỉ là một hình: chu vi phình ra. Dây phình ra thì kéo cũng không đứt; nét chữ phình ra thì từ xa mắt đã bắt vào nó trước. Cánh tay phình ra thì tay áo bó; hạt mưa phình ra thì một hạt rơi xuống nghe rõ một tiếng. Còn giọng nói vang như sợi cáp to chứ không như sợi chỉ mảnh thì qua điện thoại cũng nghe rõ.