Đến nội dung chính

さっき

sakki

Ngón tay trỏ hất ra sau vai

Hình ảnh Ngón tay cái hất ra sau vai để chỉ vào chỗ vừa mới đi qua. さっき là ngay sau lưng trong tầm tay, あとで là ngay phía trước.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong さっき

  1. việc vừa qua

    さっき田中さんから電話がありました。

    sa-kki ta-na-ka-san ka-ra den-wa ga a-ri-ma-shi-ta

    Lúc nãy anh Tanaka có gọi điện.

    Ống nghe vừa đặt lại lên giá và chỗ ấy còn ấm

  2. người ấy, cái ấy lúc nãy

    さっきの人はお客さんですか。

    sa-kki no hi-to wa o-kya-ku-san de-su ka

    Người lúc nãy là khách à?

    Mắt dõi theo tấm lưng người vừa bước ra phía cửa trong lúc buông câu hỏi

    Dạng さっきの thì nhặt lấy một danh từ.

  3. từ lúc đó tới giờ

    さっきから外で待っています。

    sa-kki ka-ra so-to de ma-tte i-ma-su

    Chị ấy chờ ngoài kia từ lúc nãy.

    Chỗ người đứng cạnh cửa sổ, tuyết tan thành một vòng tròn nhỏ

    Đi với から thì kéo thẳng tới hiện tại.

  4. lời vừa nói

    さっき言ったように、五時に閉めます。

    sa-kki i-tta you ni, go-ji ni shi-me-ma-su

    Như tôi vừa nói, năm giờ chúng tôi đóng cửa.

    Chỉ lại lần nữa vào tấm bảng mà mình vừa chỉ mấy phút trước

  5. việc vừa làm xong

    薬はさっき飲みました。

    ku-su-ri wa sa-kki no-mi-ma-shi-ta

    Thuốc thì tôi vừa uống rồi.

    Cái ly nước cạn và vỏ thuốc đã xé vẫn còn trên mặt bàn

Tất cả trong một hình ảnh

さっき là ngón tay cái hất ra sau vai. Chỉ vào cuộc gọi thì cuộc gọi vừa tới, chỉ vào một người thì là "người lúc nãy". Kéo một đường từ đó tới giờ thì thành chờ từ lúc ấy, chỉ vào lời mình vừa nói thì thành "như tôi vừa nói", chỉ vào vỏ thuốc thì thuốc đã uống. Chẳng cần nói giờ, さっき bảo rằng: ngay sau lưng, trong tầm tay.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật