Đến nội dung chính

follow

ˈfɑːloʊ

Follow không phải là 'theo sau' — đó là đặt chân lên đường vạch sẵn ở phía trước

Hình ảnh Thứ đi trước để lại một vạch, và mình đặt chân lên vạch đó từng bước một. Lead là vạch đường ra phía trước, follow là đặt chân lên vạch đó từ phía sau.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong follow

  1. lên vạch do một người để lại

    Follow me and I will show you the room.

    ˈfɑːloʊ miː ənd aɪ wɪl ʃoʊ juː ðə ruːm

    Anh theo tôi, tôi dẫn lên xem phòng.

    Bàn chân mình lần lượt đặt đúng vào dấu chân người đi trước.

  2. lên vạch do tờ hướng dẫn để lại

    Please follow the instructions on the box.

    pliːz ˈfɑːloʊ ðə ɪnˈstrʌkʃənz ɑːn ðə bɑːks

    Anh cứ làm theo hướng dẫn trên hộp.

    Bàn tay đi qua từng bước một, hai, ba in ở mặt sau vỏ hộp.

  3. lên vạch do thời gian biểu để lại

    A short break follows the morning session.

    ə ʃɔːrt breɪk ˈfɑːloʊz ðə ˈmɔːrnɪŋ ˈseʃən

    Sau buổi sáng là giờ nghỉ ngắn.

    Ô giờ nghỉ nằm ngay hàng sau ô buổi sáng, thẳng thớm.

    A follows B nói rằng B ở trước, A đến sau.

  4. chân trượt khỏi vạch của câu nói

    Sorry, I do not follow you.

    ˈsɑːri aɪ duː nɑːt ˈfɑːloʊ juː

    Xin lỗi, tôi chưa theo được ý anh.

    Lời người kia chạy vượt lên trước, còn chân mình dừng lại giữa vạch.

    I do not follow là cách nói nhẹ rằng mình chưa hiểu.

  5. lên vạch mà tin tức nối thêm mỗi ngày

    Are you following the news about the strike?

    ɑːr juː ˈfɑːloʊɪŋ ðə nuːz əˈbaʊt ðə straɪk

    Anh có theo tin về vụ đình công không?

    Mỗi ngày một bài mới nối dài cái vạch, và mắt mình bước thêm một ô.

Tất cả trong một hình ảnh

Follow là đặt chân lên vạch đã có. Người vạch thì thành đi sau người đó, vỏ hộp vạch thì thành làm theo chỉ dẫn, thời gian biểu vạch thì thành đến lượt sau. Khi một câu nói vạch ra đường mà chân mình không theo tới thì thành 'không hiểu', còn khi mỗi ngày mình bước lên vạch của một câu chuyện đang chạy thì thành theo dõi tin tức.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh