tell
tel
Tell không phải là 'nói' — đó là đặt thứ mình có vào tay người khác
Hình ảnh Lấy thứ mình đang giữ trong tay và đặt xuống lòng bàn tay đang mở của người khác. Say là đưa lời ra khỏi miệng, tell là đặt lời đó vào tay người nhận.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong tell
-
đặt đường đi vào tay
Can you tell me where the elevator is?
kæn juː tel miː wer ðə ˈeləveɪtər ɪz
Chị chỉ giúp thang máy ở đâu ạ?
Bị chặn lại ở hành lang, nhân viên vẽ đường bằng ngón tay rồi đặt vào tay khách.
Sau tell là người nhận đứng ngay: tell me, tell him.
-
đặt lời dặn vào tay
The doctor told me to rest for a week.
ðə ˈdɑːktər toʊld miː tuː rest fɔːr ə wiːk
Bác sĩ dặn tôi nghỉ một tuần.
Trong phòng khám, tờ giấy ghi 'nghỉ một tuần' được đặt vào lòng tay bệnh nhân.
Tell + người + to động từ là dạng đặt một lệnh vào tay.
-
tháo ra chuyện đã xảy ra
Tell me what happened last night.
tel miː wʌt ˈhæpənd læst naɪt
Kể tôi nghe đêm qua có chuyện gì.
Bên kia bàn, chuyện đêm qua được rút ra như cuộn chỉ rồi xếp trước mặt người nghe.
-
đặt hai thứ vào hai tay
I cannot tell these two keys apart.
aɪ ˈkænɑːt tel ðiːz tuː kiːz əˈpɑːrt
Hai cái chìa khóa này tôi không phân biệt được.
Hai cái chìa trông y hệt, không chịu chia ra một cái tay trái một cái tay phải.
Tell A and B apart là đặt mỗi cái vào một bàn tay khác.
-
khuôn mặt tự đặt vào tay ta
You can tell he has not slept.
juː kæn tel hiː hæz nɑːt slept
Nhìn là biết anh ấy chưa ngủ.
Không ai nói gì; đôi mắt sưng và cái vai xệ tự đặt sự thật vào tay ta.
You can tell là bề ngoài đặt vào tay ta, chứ không phải người đó nói.
Tất cả trong một hình ảnh
Tell là động tác đặt vào tay người khác. Đặt đường đi vào đó thì thành chỉ đường, đặt lời dặn vào đó thì thành lệnh, đặt chuyện đêm qua vào đó thì thành kể. Đặt hai cái chìa khóa vào hai bàn tay khác nhau thì thành phân biệt được, còn khi khuôn mặt tự đặt vào tay ta cái sự thật là anh ta chưa ngủ thì thành 'nhìn là biết'.