bring/take
brɪŋ / teɪk
Về phía người nói, hay rời khỏi chỗ đó
Hình ảnh Vật đi qua cửa vào đúng căn phòng bạn đang đứng là bring; cũng vật ấy được mang ra khỏi phòng, đi dọc hành lang là take. BRING là vào chỗ tôi đang đứng, TAKE là rời chỗ tôi đang đứng.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong bring/take
-
tới chỗ tôi đang ở
Bring me the file when you come.
brɪŋ miː ðə faɪl wen juː kʌm
Lúc tới thì mang hồ sơ cho tôi nhé.
Ngồi ở bàn mình nhìn ra cửa, chờ tập hồ sơ đi vào và đặt xuống trước mặt
Khi điểm đến là chỗ người nói đứng thì dùng bring.
-
rời khỏi chỗ này
Take this prescription to the pharmacy downstairs.
teɪk ðɪs prɪˈskrɪpʃn tə ðə ˈfɑːməsi ˌdaʊnˈsteəz
Anh mang đơn thuốc này xuống nhà thuốc dưới tầng.
Ra khỏi phòng khám, xuống thang, tờ giấy đi về phía ô cửa nhà thuốc
Khi điểm đến ở ngoài chỗ người nói thì dùng take.
-
dẫn một người vào
Can I bring a friend to the party?
kən aɪ brɪŋ ə frend tə ðə ˈpɑːti
Tôi dẫn theo một người bạn được không?
Đứng ở cửa phòng tiệc cùng một người bạn, sắp bước vào chung
Người cũng đi như vật — dẫn vào thì dùng bring.
-
cầm theo khi đi ra
Don't forget to take your umbrella when you leave.
dəʊnt fəˈɡet tə teɪk jɔːr ʌmˈbrelə wen juː liːv
Lúc ra nhớ cầm dù theo nhé.
Vớ lấy cây dù ở hành lang rồi bước ra khỏi cửa
Mang theo khi rời đi thì dùng take.
-
cả hai trong một câu
I'll bring lunch and you take the empty boxes back.
aɪl brɪŋ lʌntʃ ənd juː teɪk ði ˈempti ˈbɒksɪz bæk
Tôi mua bữa trưa mang vào, còn anh mang mấy thùng rỗng ra nhé.
Một bên bữa trưa đi vào cửa văn phòng, bên kia mấy thùng rỗng đi ra khỏi cửa
Lấy cùng một căn phòng làm mốc: vào là bring, ra là take.
Tất cả trong một hình ảnh
Tập hồ sơ tới cái bàn bạn đang ngồi là bring; tờ đơn thuốc rời phòng khám này xuống nhà thuốc dưới tầng là take. Dẫn một người bạn bước vào cửa buổi tiệc là bring a friend, còn cầm cây dù khi ra khỏi toà nhà là take your umbrella. Câu cuối chứa cả hai — bữa trưa đi vào phòng, mấy cái thùng rỗng đi ra khỏi phòng.