Đến nội dung chính

손

son

Vì sao người Hàn nói công việc "tốn tay"?

Hình ảnh Phần đầu mút của ta vươn ra và chạm thẳng vào thế giới. Chưa chạm tới thì chưa có gì nhúc nhích. 손 là đầu mút vươn ra làm thế giới chuyển động, 발 là đầu mút mang ta tới chỗ có thế giới ấy.

Cách nói thường gặp

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 손

  1. bàn tay trên người

    손을 씻으세요.

    so-neul ssi-seu-se-yo

    Bạn rửa tay đi.

    Hai lòng bàn tay xòe ra dưới vòi nước đang chảy, bọt xà phòng được xoa vào từng kẽ ngón

  2. phải chạm bao nhiêu lần

    이 일은 손이 많이 가요.

    i i-reun so-ni ma-ni ga-yo

    Việc này tốn nhiều công lắm.

    Một món ăn nhỏ trên bàn mà bàn tay cứ phải với tới, sờ vào rồi chỉnh lại, hết lần này tới lần khác

    Hình dung: tay phải đụng vào đi đụng lại nhiều lần.

  3. thiếu tay để chạm

    오늘은 손이 모자라요.

    o-neu-reun so-ni mo-ja-ra-yo

    Hôm nay thiếu người làm.

    Đơn hàng dồn tới tấp mà chỉ có hai bàn tay vươn ra, nên một đĩa cứ nằm nguyên đó không ai đụng tới

  4. quyền chạm chuyển sang người khác

    그 건은 과장님 손에 넘어갔어요.

    geu geo-neun gwa-jang-nim so-ne neo-meo-ga-sseo-yo

    Vụ đó giờ do trưởng phòng phụ trách.

    Xấp hồ sơ được nhấc khỏi lòng bàn tay tôi rồi đặt xuống lòng bàn tay người khác

  5. thôi không chạm nữa

    저는 그 일에서 손을 뗐어요.

    jeo-neun geu i-re-seo so-neul tte-sseo-yo

    Tôi đã rút khỏi việc đó rồi.

    Những ngón tay đang nắm chặt tay cầm duỗi ra từng ngón một, tới khi bàn tay rời hẳn

Tất cả trong một hình ảnh

손 là cái đầu mút của ta chạm vào thế giới. Đưa đầu mút đó xuống dưới vòi nước thì là rửa; đưa đi đưa lại vào cùng một chỗ thì việc ấy "tốn tay". Không đủ đầu mút vươn ra thì là thiếu người; đầu mút chạm vào chuyển sang lòng bàn tay người khác thì việc đó đã sang tay họ. Gỡ đầu mút khỏi cái tay cầm đang nắm thì là rút khỏi công việc. Vậy nên hễ có 손, câu hỏi nằm bên dưới luôn là: tay ai đang chạm vào chỗ này?

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn