hear
hɪər
HEAR không phải là bạn nghe, mà là âm thanh tự đến
Hình ảnh Bạn đứng yên, còn âm thanh tự chảy vào tai bạn. Bạn không đi lấy nó; chính nó đã đến với bạn. HEAR là âm thanh tự đến tai, LISTEN là bạn xoay tai về phía âm thanh.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong hear
-
tự lọt vào tai
I hear something in the hallway.
aɪ hɪər ˈsʌmθɪŋ ɪn ðə ˈhɔːlweɪ
Ngoài hành lang có tiếng động gì đó.
Âm thanh tự chen vào một cái tai đứng yên.
-
tin truyền đến
I heard you're moving to Busan.
aɪ hɜːrd jʊr ˈmuːvɪŋ tuː puːˈsɑːn
Nghe nói anh sắp chuyển ra Busan.
Lời từ miệng người này băng qua người kia rồi rơi vào tai bạn.
-
có tin từ ai đó
Have you heard from her lately?
hæv juː hɜːrd frəm hɜːr ˈleɪtli
Dạo này chị ấy có liên lạc gì với bạn không?
Một lá thư từ nơi xa đến tận tay bạn.
hear from = nhận được tin từ ai.
-
không đến được tai
Sorry, I can't hear you. Could you speak up?
ˈsɒri aɪ kɑːnt hɪər juː kʊd juː spiːk ʌp
Xin lỗi, tôi nghe không rõ. Anh nói to hơn được không?
Giọng nói tan ra giữa đường, không tới được tai.
-
để lời vào hết
Please hear me out before you decide.
pliːz hɪər miː aʊt bɪˈfɔːr juː dɪˈsaɪd
Xin hãy nghe tôi nói hết rồi quyết định.
Cái tai giữ mở cho tới chữ cuối cùng.
hear me out = đừng cắt ngang.
Tất cả trong một hình ảnh
HEAR là cái tai đang để ngỏ. Tiếng động đến thì thành nghe thấy, tin tức đến thì thành nghe nói, người ta liên lạc thì thành có tin, giọng nói không đến nổi thì thành không nghe rõ. Xin cho lời mình vào được đến cuối thì thành "hear me out". Vì vậy hear luôn mang cảm giác: nó đến với tôi trước khi tôi đi tìm nó.