Đến nội dung chính

fac/fect

fæk / fekt

Nhà máy, hiệu quả và sự hoàn hảo đều là việc làm ra

Hình ảnh Đôi tay làm ra thứ mà một khắc trước chưa hề tồn tại. Cái được làm ra rồi lộ ra ngoài là hiệu quả; làm tới cùng là hoàn hảo. Làm tới tận cùng là per-fect (hoàn hảo), làm dở dang là de-fect (khiếm khuyết).

Gốc từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong fac/fect

  1. Nơi người ta làm ra đồ

    She works at a car factory.

    ʃiː wɜːrks æt ə kɑːr ˈfæktəri

    Chị ấy làm ở nhà máy ô tô.

    Một băng chuyền dài: nguyên liệu vào đầu này, chiếc ô tô ra đầu kia.

  2. Cái mà việc làm ra tạo được

    The medicine had no effect.

    ðə ˈmedsn hæd noʊ ɪˈfekt

    Thuốc chẳng có tác dụng gì.

    Viên thuốc đã nuốt, mà cơ thể chẳng cho ra thứ gì cả.

    ef (ra ngoài) + fect (làm): thứ được làm ra rồi lộ ra ngoài chính là tác dụng.

  3. Làm cho ai đó bị tác động

    The noise affects my sleep.

    ðə nɔɪz əˈfekts maɪ sliːp

    Tiếng ồn làm tôi mất ngủ.

    Tiếng ồn phòng bên lan sang, làm mình trở mình suốt đêm trên giường.

  4. Làm tới tận cùng

    Your English is perfect.

    jʊr ˈɪŋɡlɪʃ ɪz ˈpɜːrfɪkt

    Tiếng Anh của anh hoàn hảo luôn.

    Mảnh cuối cùng được ấn vào, không còn một khe hở nào.

    per (tới cùng) + fect (làm): làm tới hết, không còn gì để sửa.

  5. Làm ra hàng loạt

    We manufacture phone parts here.

    wiː ˌmænjuˈfæktʃər foʊn pɑːrts hɪr

    Ở đây chúng tôi sản xuất linh kiện điện thoại.

    Cùng một linh kiện được dập ra hết cái này đến cái khác qua bàn tay người.

Tất cả trong một hình ảnh

fac và fect là đôi tay làm cho một thứ thành có. Nơi làm ra là nhà máy; cái mà việc làm đẩy ra ngoài là hiệu quả; làm cho điều gì đó xảy ra trong người khác là tác động. Làm tới tận cùng là hoàn hảo; làm đi làm lại bằng tay là sản xuất. Vì thế từ nào có fac hay fect cũng để lại một câu hỏi: cái gì đã được làm ra?

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh