Đến nội dung chính

よ

yo

Đặt vào tay người kia: よ

Hình ảnh Bạn đang cầm thứ mà người kia không có, rồi đẩy nó sang cho họ. Đẩy nhẹ là tử tế; đẩy mạnh là dí vào mặt người ta. よ đẩy sang thứ mà người kia chưa có; còn ね lăn bóng về thứ mà cả hai đều đã có sẵn.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong よ

  1. trao thứ họ chưa thấy

    財布、落ちましたよ。

    saifu, ochimashita yo

    Anh ơi, anh rơi ví kìa.

    Nhặt chiếc ví rơi phía sau người đang đi tiếp, rồi chìa ra ngay sau lưng họ.

    Ngược với ね: chỉ dùng よ khi bạn cho rằng người kia chưa biết.

  2. trao ý định của mình

    私がやりますよ。

    watashi ga yarimasu yo

    Để tôi làm cho.

    Luồn tay xuống dưới kiện hàng người ta đang gồng gánh và đỡ lấy sức nặng về phía mình.

  3. trao sự chắc chắn của mình

    大丈夫ですよ。

    daijoubu desu yo

    Không sao đâu mà, đừng lo.

    Đặt một bàn tay lên vai người đang lo lắng, dồn chút sức nặng vào đó.

  4. cú đẩy mạnh

    早くしてよ。

    hayaku shite yo

    Nhanh lên đi chứ.

    Bàn tay xòe đẩy vào lưng ai đó để giục họ đi nhanh lên.

    Cùng một よ, đẩy mạnh là thành hỗn. Nói 違いますよ với người trên nghe như đang lên lớp họ.

Tất cả trong một hình ảnh

Vẫn là một bức tranh: có thứ gì đó chuyển từ tay bạn sang tay người kia. Nhặt cái ví rơi rồi chìa ra là trao một sự thật họ chưa có; đỡ lấy kiện hàng là trao ý định của bạn. Đặt tay lên bờ vai đang lo là trao sự chắc chắn của bạn; đẩy vào lưng thì cũng bàn tay ấy nhưng mạnh hơn, nên hóa ra giục giã. Vì thế sắc thái của よ không nằm ở việc bạn trao gì, mà ở chỗ bạn đẩy mạnh đến đâu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật