から
kara
から chỉ là một vạch xuất phát, chỉ vậy thôi
Hình ảnh Cái cửa mà thứ gì đó bắt đầu đi ra. Từ đó một đường kéo dài về phía trước. から là cái cửa mà đường vạch đi ra, まで là chỗ nhấc bút lên khỏi đường vạch ấy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong から
-
giờ bắt đầu
九時から始まります。
ku-ji kara hajimarimasu
Chín giờ bắt đầu.
Một đường vạch ra từ vạch chín giờ trên mặt đồng hồ rồi chạy dài sang phải
-
chỗ xuất phát
駅から歩いて五分です。
eki kara aruite go-fun desu
Đi bộ từ ga mất năm phút.
Bước ra khỏi cửa ga và bắt đầu đếm bước chân từ chỗ đó
-
người mà tin đến từ đó
課長から聞きました。
kachō kara kikimashita
Tôi nghe trưởng nhóm nói.
Lời từ miệng trưởng nhóm phát ra rồi băng sang tới tai tôi
-
nguyên liệu làm ra nó
これは米から作ります。
kore wa kome kara tsukurimasu
Cái này làm từ gạo.
Hạt gạo được xay nhuyễn, nhào thành bột, rồi ra khỏi cối dưới một hình dạng khác
Còn thấy hình dạng cũ thì dùng で (木で作る); đã biến thành thứ khác thì dùng から (米から作る).
-
lý do sinh ra chuyện đó
熱があるから、今日は休みます。
netsu ga aru kara, kyō wa yasumimasu
Tôi bị sốt nên hôm nay xin nghỉ.
Một đường bắt đầu từ cái trán đang nóng và chạy tới quyết định hôm nay xin nghỉ
Tất cả trong một hình ảnh
から là cái cửa mà thứ gì đó bắt đầu đi ra. Cho đường vạch bắt đầu ở vạch chín giờ thì thành 'từ chín giờ'; bắt đầu ở cửa ga thì thành 'từ ga'; để lời ra khỏi miệng trưởng nhóm thì thành 'nghe từ trưởng nhóm'. Để cái gì ra khỏi hạt gạo thì đó là nguyên liệu; để quyết định ra khỏi cơn sốt thì đó là lý do. Chỗ nào mang から, chỗ đó là nơi đường vạch bắt đầu.