와/과
wa / gwa
와/과 không phải là 'và', nó là sợi dây
Hình ảnh Một sợi dây buộc hai thứ để chúng đứng sóng vai. Chỉ khác nhau ở chỗ buộc xong rồi bạn làm gì với cặp đó. 와/과 kéo cả hai cùng đi; (이)나 chỉ nhặt một trong hai — 여권과 도장 là mang cả hai, 여권이나 도장 là cái nào cũng được.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 와/과
-
buộc thành một xâu
여권과 도장 가져오세요.
yeo-gwon-gwa do-jang ga-jeo-o-se-yo
Anh/chị mang hộ chiếu và con dấu nhé.
Hộ chiếu và con dấu được xếp chồng trong một bàn tay rồi đẩy qua quầy cùng lúc
-
người đứng bên cạnh
친구와 같이 왔어요.
chin-gu-wa ga-chi wa-sseo-yo
Tôi đi cùng một người bạn.
Hai người sóng vai bước vào cùng một cánh cửa
-
đặt cạnh nhau mà xem
이것과 저것은 값이 달라요.
i-geot-gwa jeo-geo-seun gap-si dal-la-yo
Cái này với cái kia giá khác nhau.
Mỗi tay cầm một món, giơ ngang tầm mắt cạnh nhau, mắt nhìn qua nhìn lại
-
người đối diện
다음 주에 사장님과 만나기로 했어요.
da-eum ju-e sa-jang-nim-gwa man-na-gi-ro hae-sseo-yo
Tuần sau tôi hẹn gặp giám đốc.
Hai người ngồi xuống đối diện nhau qua một chiếc bàn
Những việc không làm một mình được — 만나다, 결혼하다, 싸우다 — dùng 와/과 để kéo phía bên kia vào.
-
cái mốc để so
작년과 비교하면 많이 늘었어요.
jang-nyeon-gwa bi-gyo-ha-myeon ma-ni neu-reo-sseo-yo
So với năm ngoái thì tăng nhiều.
Cột biểu đồ năm ngoái và cột năm nay dán cạnh nhau để so chiều cao
Tất cả trong một hình ảnh
와/과 dựng hai thứ sóng vai rồi buộc chúng lại. Xếp hộ chiếu với con dấu trong một tay thì thành danh sách phải mang theo; kề vai với một người bạn thì thành người cùng đi. Mỗi tay một món giơ ngang tầm mắt thì thành cặp để so; ngồi đối diện nhau qua chiếc bàn thì thành phía bên kia. Dán cột năm nay cạnh cột năm ngoái thì thành cái mốc để đối chiếu. Vậy nên hễ thấy 와/과, là vừa có hai thứ được đặt cạnh nhau.