Đến nội dung chính

ui [e]

Chữ viết là 의 nhưng đọc là [e]

Hình ảnh Một sợi chỉ buộc từ chữ đứng trước sang chữ đứng sau, kéo cái sau về thuộc cái trước.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong

  1. buộc về chủ của nó

    이건 회사 규정이에요.

    i-geon hoe-sa-ui gyu-jeong-i-e-yo

    Đây là quy định của công ty.

    Khi nói, trợ từ 의 đọc thành [e] — 회사의 nghe như 회사에.

  2. buộc về nơi nó ra đi

    김 선생님 소개로 왔어요.

    gim seon-saeng-ni-mui so-gae-ro wa-sseo-yo

    Tôi đến theo lời giới thiệu của thầy Kim.

  3. buộc về cái chứa nó

    이번 일 원인이 뭐예요?

    i-beon i-rui wo-ni-ni mwo-ye-yo

    Nguyên nhân của việc lần này là gì ạ?

  4. buộc người với người

    다음 달이 딸 결혼식이에요.

    da-eum da-ri tta-rui gyeol-hon-si-gi-e-yo

    Tháng sau là đám cưới con gái tôi.

  5. buộc về năm tháng phía sau

    십 년 경험이 있습니다.

    sim nyeo-nui gyeong-heo-mi it-seum-ni-da

    Tôi có mười năm kinh nghiệm.

    Khi nói, người Hàn hay bỏ 의 — 제 가방, 우리 집 nghe tự nhiên hơn.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn