느리다
neu-ri-da
Bước chậm, máy chậm, đồng hồ chậm: một chữ
Hình ảnh Cùng một cự ly mà tốn thêm thời gian, nên lúc nào cũng còn lại phía sau. neurida là tốn thêm thời gian cho cùng cự ly, ppareuda là tốn ít thời gian hơn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 느리다
-
Lâu mới tới bước kế
할머니는 걸음이 느려요.
hal-meo-ni-neun geo-reu-mi neu-ryeo-yo
Bà đi bộ chậm.
Một bàn chân hạ xuống rồi phải chờ một lúc lâu bàn chân kia mới hạ
-
Chỉ vòng tròn xoay
컴퓨터가 느려서 조금만 기다려 주세요.
keom-pyu-teo-ga neu-ryeo-seo jo-geum-man gi-da-ryeo ju-se-yo
Máy tôi chậm, anh chờ một chút nhé.
Vòng tròn cứ xoay giữa màn hình mà hình ảnh vẫn y nguyên
-
Tường gạch vẫn như cũ
공사가 느리게 진행되고 있어요.
gong-sa-ga neu-ri-ge jin-haeng-doe-go i-sseo-yo
Công trình tiến triển chậm.
Đặt cạnh ảnh tuần trước, tường gạch vẫn cao gần như cũ
-
Giữa hai từ có một nhịp lặng
조금 더 느리게 말씀해 주세요.
jo-geum deo neu-ri-ge mal-sseum-hae ju-se-yo
Anh nói chậm lại một chút giúp tôi.
Một từ vừa dứt, miệng ngưng một nhịp, rồi từ kế mới ra
Khi nhờ người khác, người Hàn hay nói cheoncheonhi hơn là neurige.
-
Một kim tụt lại sau
이 시계가 오 분 느려요.
i si-gye-ga o bun neu-ryeo-yo
Cái đồng hồ này chạy chậm năm phút.
Hai chiếc đồng hồ đặt cạnh nhau, một kim phút tụt lại sau năm vạch
Tất cả trong một hình ảnh
neurida là bức tranh tốn thêm thời gian và bị lại phía sau. Đặt một chân rồi lâu mới tới chân kế thì bước chậm; vòng tròn xoay mà hình không đổi thì máy chậm; tường gạch vẫn cao bằng tuần trước thì công trình chậm. Giữa hai từ có một nhịp lặng thì là nói chậm, còn một kim phút tụt lại sau kim kia thì là đồng hồ chậm.