wear
wer
Không phải lúc mặc vào, mà là suốt thời gian nó ở trên người
Hình ảnh Bộ quần áo mặc từ sáng vẫn còn trên người đến tối. Không phải khoảnh khắc mặc vào, mà cả ngày mang nó. PUT ON là khoảnh khắc mặc vào, WEAR là khoảng thời gian nó vẫn ở trên người.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong wear
-
Đang mặc trên người
She wears a uniform at work.
ʃiː werz ə ˈjuːnɪfɔːrm æt wɜːrk
Cô ấy mặc đồng phục khi đi làm.
Bộ đồng phục dính trên người từ sáng đến tối.
-
Mang theo trên người
He wears glasses for reading.
hiː werz ˈɡlɑːsɪz fɔːr ˈriːdɪŋ
Anh ấy đeo kính khi đọc sách.
Cặp kính ngồi trên sống mũi và đi cùng suốt cả ngày.
-
Giữ một nét mặt
She wore a big smile all day.
ʃiː wɔːr ə bɪɡ smaɪl ɔːl deɪ
Cả ngày cô ấy tươi cười rạng rỡ.
Nụ cười treo trên khuôn mặt như một bộ áo không cởi ra.
-
Để một kiểu tóc
She wears her hair short.
ʃiː werz hɜːr her ʃɔːrt
Cô ấy để tóc ngắn.
Mái tóc cắt ngắn được mang y nguyên kiểu ấy mỗi ngày.
-
Mòn đi vì dùng lâu
The tires wore out after two years.
ðə ˈtaɪərz wɔːr aʊt ˈæftər tuː jɪrz
Sau hai năm lốp xe đã mòn hết.
Rãnh lốp bị chà nhẵn sau nhiều năm lăn bánh.
Tất cả trong một hình ảnh
WEAR là hình ảnh một thứ ở lại trên thân người. Quần áo ở lại thì thành mặc đồng phục; kính ở lại trên sống mũi thì thành đeo kính; nét mặt ở lại thì thành giữ nụ cười; kiểu tóc ở nguyên như thế thì thành để tóc ngắn. Ở lại lâu quá thì bề mặt mòn đi, nên mòn cũng là từ ấy. Ở đâu có WEAR, ở đó là giữ trên người chứ không phải khoác vào.