use
juːz
Use không phải là 'sử dụng' — đó là nắm lấy một thứ và bắt nó làm việc
Hình ảnh Nắm chặt một thứ trong tay và mượn sức của nó để làm ra việc theo ý mình. Have là chỉ đang giữ, use là nắm lấy rồi bắt nó làm việc.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong use
-
nắm một dụng cụ và bắt nó làm việc
Can I use your phone for a minute?
kæn aɪ juːz jʊr foʊn fɔːr ə ˈmɪnɪt
Cho tôi dùng điện thoại một chút nhé?
Cái điện thoại của người khác được nắm lấy, áp vào tai, và một cuộc gọi xong xuôi.
-
nắm lấy rồi đốt hết
This heater uses a lot of electricity.
ðɪs ˈhiːtər ˈjuːzɪz ə lɑːt ʌv ɪlekˈtrɪsəti
Cái lò sưởi này ngốn điện lắm.
Lò sưởi bốc điện từng nắm rồi đốt thành hơi nóng.
Chủ ngữ là đồ vật thì nghiêng về nghĩa tiêu tốn bao nhiêu.
-
nắm một lối đi và đi lối đó
Use the back door after six.
juːz ðə bæk dɔːr ˈæftər sɪks
Sau sáu giờ thì anh đi cửa sau.
Trong mấy cánh cửa, một tay nắm cửa sau được chọn và nắm lấy mỗi lần ra vào.
-
nắm một chữ đã chọn
Do not use that word in front of customers.
duː nɑːt juːz ðæt wɜːrd ɪn frʌnt ʌv ˈkʌstəmərz
Trước mặt khách thì đừng dùng từ đó.
Bàn tay nhấc một chữ ra khỏi túi từ ngữ rồi lại đặt xuống.
-
nắm một con người như dụng cụ
He just used me to get the job.
hiː dʒʌst juːzd miː tuː ɡet ðə dʒɑːb
Anh ta lợi dụng tôi để vào được chỗ làm đó.
Vừa có được việc làm, con người đang nằm trong tay anh ta bị bỏ xuống như cái cờ lê.
Tân ngữ là người thì nghĩa trở nên lạnh: bị nắm như một dụng cụ.
Tất cả trong một hình ảnh
Use là cái nắm bắt đồ vật làm việc. Nắm cái điện thoại thì thành mượn dùng, để lò sưởi nắm điện rồi đốt đi thì thành ngốn điện, nắm cái cửa sau thì thành đi lối đó. Nhặt ra một chữ mà nắm lấy thì thành dùng chữ đó, còn nắm một con người như cái cờ lê, lấy được điều mình muốn rồi bỏ xuống, thì thành lợi dụng.