man/manu
mæn / ˈmænjuː
Bàn tay trốn trong 'manual' và 'manager'
Hình ảnh Lòng bàn tay khép lại quanh một vật, và công việc được làm ngay trong bàn tay đó. man là nắm lấy bằng tay, còn ped là đi bằng chân.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong man/manu
-
Viết ra cho bàn tay
Read the manual before you start the machine.
riːd ðə ˈmænjuəl bɪˈfɔːr juː stɑːrt ðə məˈʃiːn
Đọc sách hướng dẫn trước khi chạy máy.
Quyển sách mỏng mở ra, vẽ rõ tay nắm chỗ nào và nắm thế nào.
-
Giữ cả tổ trong tay
Who manages the night shift here?
huː ˈmænɪdʒɪz ðə naɪt ʃɪft hɪr
Ở đây ai phụ trách ca đêm?
Một người giữ cả ca như bàn tay giữ dây cương, dắt cả tổ đi theo.
manage vốn là chuyện dùng tay điều khiển con ngựa.
-
Làm ra bằng tay
This factory manufactures car parts.
ðɪs ˈfæktəri ˌmænjuˈfæktʃərz kɑːr pɑːrts
Nhà máy này làm phụ tùng xe.
Vật liệu qua tay này rồi tay khác, ra tới đầu kia thành món phụ tùng hoàn chỉnh.
manu + fact (làm) — làm bằng tay chính là nghĩa của manufacture.
-
Chăm chính bàn tay
I booked a manicure for Saturday.
aɪ bʊkt ə ˈmænɪkjʊr fɔːr ˈsætərdeɪ
Tôi hẹn làm móng thứ Bảy.
Bàn tay xoè trên bàn, người đối diện sửa từng ngón một.
-
Thứ bàn tay viết ra
Send the manuscript to the editor today.
sɛnd ðə ˈmænjuskrɪpt tuː ðiː ˈɛdɪtər təˈdeɪ
Hôm nay gửi bản thảo cho biên tập nhé.
Cây bút trong tay đi ngang trang giấy, để lại từng con chữ.
manu + script (viết) — viết bằng tay thì thành bản thảo.
Tất cả trong một hình ảnh
man và manu là một bàn tay đang giữ lấy cái gì đó. Quyển chỉ cho tay làm thế nào là manual; người giữ cả một tổ trong tay là manager. Làm ra bằng tay là manufacture, chăm chính bàn tay là manicure, thứ tay viết ra là manuscript. Nên hễ có man hay manu, vẫn còn lại cảm giác: có bàn tay đặt trực tiếp lên đó.