for
fɔːr
Vì sao 'suốt hai tiếng' và 'giá hai mươi đô' cùng một chữ
Hình ảnh Bàn tay chìa món đồ về phía người kia. Chưa tới nơi, nhưng hướng thì đã định rồi. TO là băng qua và chạm tới, FOR là vẫn còn trên tay nhưng đã chìa về hướng ấy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong for
-
chìa về phía người nhận
This package is for the manager.
ðɪs ˈpækɪdʒ ɪz fɔːr ðə ˈmænɪdʒər
Kiện hàng này gửi cho anh quản lý.
Nhãn dán trên kiện hàng chĩa thẳng về bàn làm việc của đúng người ấy.
-
chìa về phía công việc của nó
This button is for opening the door.
ðɪs ˈbʌtn ɪz fɔːr ˈoʊpənɪŋ ðə dɔːr
Nút này là nút mở cửa.
Cái nút không quay về đâu khác trong phòng, chỉ hướng về phía cánh cửa.
-
chìa dài theo thời gian
I waited for two hours at the clinic.
aɪ ˈweɪtɪd fɔːr tuː ˈaʊərz ət ðə ˈklɪnɪk
Tôi chờ ở phòng khám suốt hai tiếng.
Sự chờ đợi thành một thanh dài hai tiếng, vươn thẳng ra phía trước.
-
chìa ra để đổi lấy
I bought this jacket for twenty dollars.
aɪ bɔːt ðɪs ˈdʒækɪt fɔːr ˈtwenti ˈdɑːlərz
Tôi mua chiếc áo khoác này hai mươi đô.
Một tay chìa tiền, một tay chìa áo, rồi hai bên đổi chỗ cho nhau.
-
quay hẳn về một phía
Are you for the new schedule?
ɑːr juː fɔːr ðə nuː ˈskedʒuːl
Anh có ủng hộ lịch làm việc mới không?
Cả người xoay về phía đề xuất ấy và chìa tay ra ủng hộ.
Tất cả trong một hình ảnh
FOR là bàn tay chìa về một hướng. Chìa về phía một người thành người nhận, chìa về phía một việc thành công dụng. Chìa dọc theo thời gian thành quãng ta cầm cự, chìa ra đổi lấy hàng thành giá tiền, xoay người chìa về phía một đề xuất thành sự ủng hộ. Có FOR là luôn có câu hỏi theo sau: chìa về phía cái gì?