Đến nội dung chính

for

fɔːr

Vì sao 'suốt hai tiếng' và 'giá hai mươi đô' cùng một chữ

Hình ảnh Bàn tay chìa món đồ về phía người kia. Chưa tới nơi, nhưng hướng thì đã định rồi. TO là băng qua và chạm tới, FOR là vẫn còn trên tay nhưng đã chìa về hướng ấy.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong for

  1. chìa về phía người nhận

    This package is for the manager.

    ðɪs ˈpækɪdʒ ɪz fɔːr ðə ˈmænɪdʒər

    Kiện hàng này gửi cho anh quản lý.

    Nhãn dán trên kiện hàng chĩa thẳng về bàn làm việc của đúng người ấy.

  2. chìa về phía công việc của nó

    This button is for opening the door.

    ðɪs ˈbʌtn ɪz fɔːr ˈoʊpənɪŋ ðə dɔːr

    Nút này là nút mở cửa.

    Cái nút không quay về đâu khác trong phòng, chỉ hướng về phía cánh cửa.

  3. chìa dài theo thời gian

    I waited for two hours at the clinic.

    aɪ ˈweɪtɪd fɔːr tuː ˈaʊərz ət ðə ˈklɪnɪk

    Tôi chờ ở phòng khám suốt hai tiếng.

    Sự chờ đợi thành một thanh dài hai tiếng, vươn thẳng ra phía trước.

  4. chìa ra để đổi lấy

    I bought this jacket for twenty dollars.

    aɪ bɔːt ðɪs ˈdʒækɪt fɔːr ˈtwenti ˈdɑːlərz

    Tôi mua chiếc áo khoác này hai mươi đô.

    Một tay chìa tiền, một tay chìa áo, rồi hai bên đổi chỗ cho nhau.

  5. quay hẳn về một phía

    Are you for the new schedule?

    ɑːr juː fɔːr ðə nuː ˈskedʒuːl

    Anh có ủng hộ lịch làm việc mới không?

    Cả người xoay về phía đề xuất ấy và chìa tay ra ủng hộ.

Tất cả trong một hình ảnh

FOR là bàn tay chìa về một hướng. Chìa về phía một người thành người nhận, chìa về phía một việc thành công dụng. Chìa dọc theo thời gian thành quãng ta cầm cự, chìa ra đổi lấy hàng thành giá tiền, xoay người chìa về phía một đề xuất thành sự ủng hộ. Có FOR là luôn có câu hỏi theo sau: chìa về phía cái gì?

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh