Đến nội dung chính

반짝반짝

ban-jjak-ban-jjak

Sao trời và cái ly vừa rửa dùng chung một từ

Hình ảnh Một đốm sáng nhỏ bật lên rồi tắt, bật lên rồi tắt, cứ kéo mắt ta lại. 반짝반짝 là đốm sáng nhỏ nháy liên tục, 번쩍번쩍 là ánh sáng lớn loé lên một lần.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 반짝반짝

  1. ánh sáng nháy trên trời

    밤하늘에 별이 반짝반짝 빛나요.

    bam-ha-neu-re byeo-ri ban-jjak-ban-jjak bin-na-yo

    Những ngôi sao lấp lánh trên trời đêm.

    Một điểm sáng nhỏ trên trời xa cứ bật rồi tắt rồi bật lại

  2. độ bóng sau khi lau

    유리컵을 반짝반짝 닦아 놓았어요.

    yu-ri-keo-beul ban-jjak-ban-jjak da-kka no-a-sseo-yo

    Tôi đã lau ly cho sáng bóng.

    Khăn khô lướt qua, chỗ nào cũng nổi lên một điểm sáng trắng trên thành ly

  3. ánh sáng trong mắt

    아이 눈이 반짝반짝해요.

    a-i nu-ni ban-jjak-ban-jja-kae-yo

    Mắt đứa trẻ sáng long lanh.

    Một tia sáng nhỏ lọt vào con ngươi đen của đứa trẻ đang nghe kể chuyện

  4. đèn nháy báo hiệu

    기계에 빨간 불이 반짝반짝해요.

    gi-gye-e ppal-gan bu-ri ban-jjak-ban-jja-kae-yo

    Đèn đỏ trên máy đang nháy.

    Đèn đỏ trên mặt máy bật tắt theo nhịp đều đặn

  5. vẻ bóng của đồ mới

    새 구두가 반짝반짝하네요.

    sae gu-du-ga ban-jjak-ban-jja-ka-ne-yo

    Đôi giày mới bóng loáng quá.

    Ánh đèn trần đọng thành một điểm trên mũi đôi giày vừa lấy ra khỏi hộp

Tất cả trong một hình ảnh

반짝반짝 chỉ là một đốm sáng nhỏ bật rồi tắt. Nháy trên trời xa thì thành ngôi sao, đọng trên ly sạch thì thành độ bóng, chạy trong mắt đứa trẻ thì thành sự háo hức. Nháy trên mặt máy thì thành tín hiệu, đọng trên mũi giày mới thì thành thứ chưa ai xỏ chân vào.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn