곧
got
곧 nói về khoảng cách, không phải số phút
Hình ảnh Việc đó đang đứng cách bàn chân bạn đúng một bước. Chưa tới, nhưng giữa hai bên không chen thứ gì. 곧 là tới ngay ở bước kế tiếp, còn 나중에 là tới sau một quãng dài việc khác.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 곧
-
người cách một bước
곧 도착해요.
got do-cha-kae-yo
Tôi tới ngay đây.
Người đang áp điện thoại vào tai đã thấy bóng ở cuối con hẻm.
-
việc cách một bước
회의가 곧 시작합니다.
hoe-i-ga got si-ja-kam-ni-da
Cuộc họp sắp bắt đầu.
Mọi người đã ngồi vào chỗ, tài liệu mở sẵn, chỉ còn thiếu một nhịp nữa là vào.
-
làm tiếp liền sau đó
확인하고 곧 연락드릴게요.
hwa-gin-ha-go got yeol-lak-deu-ril-ge-yo
Tôi kiểm tra rồi liên lạc lại ngay.
Vừa đặt ống nghe xuống đã để tay lên trên, sẵn sàng nhấc lên lần nữa.
Đó là lời hứa không chen việc gì vào giữa khâu kiểm tra và khâu gọi lại.
-
cửa cách một bước
저희 가게는 곧 문 닫아요.
jeo-hui ga-ge-neun got mun da-da-yo
Tiệm chúng tôi sắp đóng cửa.
Nhân viên đã dựng ghế lên, một tay đặt trên công tắc đèn bảng hiệu, mắt nhìn người khách cuối.
-
người cách một bước khỏi đau
약 드시면 곧 괜찮아질 거예요.
yak deu-si-myeon got gwaen-cha-na-jil geo-ye-yo
Uống thuốc là sẽ đỡ ngay thôi.
Viên thuốc trôi xuống và nếp nhăn trên trán giãn ra được một vạch.
Tất cả trong một hình ảnh
곧 chỉ chỗ một việc đang đứng cách ta đúng một bước. Bóng người ở cuối hẻm nghĩa là 곧 tới; tài liệu mở sẵn nghĩa là cuộc họp 곧 bắt đầu. Tay đặt trên ống nghe nghĩa là 곧 gọi lại, ghế dựng lên bàn nghĩa là 곧 đóng cửa, viên thuốc trôi xuống nghĩa là 곧 đỡ. Không ai nói rõ bao nhiêu phút. 곧 chỉ khẳng định rằng chẳng có gì chen vào khoảng giữa.