Đến nội dung chính

throw

θroʊ

Vì sao mở tiệc cũng là 'ném'

Hình ảnh Thứ đang nắm trong tay được buông mạnh và đẩy rời khỏi người mình. THROW là buông mạnh cho rời đi, CATCH là khép tay giữ lại cái bay tới.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong throw

  1. ném qua không khí

    Throw me the keys, please.

    θroʊ miː ðə kiːz pliːz

    Ném chìa khóa cho tôi nhé.

    Chùm chìa rời ngón tay, vẽ một đường cung rồi rơi vào lòng bàn tay đang mở

  2. bỏ đi

    Don't throw away the receipt.

    doʊnt θroʊ əˈweɪ ðə rɪˈsiːt

    Đừng bỏ tờ biên lai.

    Mảnh giấy vo rời khỏi tay rồi rơi xuống trong sọt rác

  3. quăng đâu cũng được

    She threw her bag on the bed.

    ʃiː θruː hər bæɡ ɑːn ðə bed

    Cô ấy quăng túi lên giường.

    Chiếc túi rời tay, rơi đụp xuống giường và nằm nghiêng qua một bên

  4. bày ra một bữa tiệc

    They threw a party for her.

    ðeɪ θruː ə ˈpɑːrti fɔːr hər

    Mọi người mở tiệc cho cô ấy.

    Căn phòng trống bỗng đầy bàn bày, đĩa bát và người lần lượt bước vào

  5. bắn một cái nhìn

    He threw me a strange look.

    hiː θruː miː ə streɪndʒ lʊk

    Anh ta nhìn tôi một cái rất lạ.

    Cái đầu hơi quay, bắn một ánh mắt ngắn về phía người kia rồi quay lại

Tất cả trong một hình ảnh

throw là một hình: cái đang nắm được buông mạnh và rời khỏi mình. Chìa khóa rời ngón tay vẽ một đường cung sang lòng bàn tay người khác là ném, tờ biên lai đi vào sọt rác là bỏ đi. Chiếc túi được buông xuống giường là quăng xuống, một bữa tiệc được bày tung ra trước mặt người ta là mở tiệc. Một cái nhìn bắn về phía ai đó là ném cho họ một ánh mắt.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh