throw
θroʊ
Vì sao mở tiệc cũng là 'ném'
Hình ảnh Thứ đang nắm trong tay được buông mạnh và đẩy rời khỏi người mình. THROW là buông mạnh cho rời đi, CATCH là khép tay giữ lại cái bay tới.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong throw
-
ném qua không khí
Throw me the keys, please.
θroʊ miː ðə kiːz pliːz
Ném chìa khóa cho tôi nhé.
Chùm chìa rời ngón tay, vẽ một đường cung rồi rơi vào lòng bàn tay đang mở
-
bỏ đi
Don't throw away the receipt.
doʊnt θroʊ əˈweɪ ðə rɪˈsiːt
Đừng bỏ tờ biên lai.
Mảnh giấy vo rời khỏi tay rồi rơi xuống trong sọt rác
-
quăng đâu cũng được
She threw her bag on the bed.
ʃiː θruː hər bæɡ ɑːn ðə bed
Cô ấy quăng túi lên giường.
Chiếc túi rời tay, rơi đụp xuống giường và nằm nghiêng qua một bên
-
bày ra một bữa tiệc
They threw a party for her.
ðeɪ θruː ə ˈpɑːrti fɔːr hər
Mọi người mở tiệc cho cô ấy.
Căn phòng trống bỗng đầy bàn bày, đĩa bát và người lần lượt bước vào
-
bắn một cái nhìn
He threw me a strange look.
hiː θruː miː ə streɪndʒ lʊk
Anh ta nhìn tôi một cái rất lạ.
Cái đầu hơi quay, bắn một ánh mắt ngắn về phía người kia rồi quay lại
Tất cả trong một hình ảnh
throw là một hình: cái đang nắm được buông mạnh và rời khỏi mình. Chìa khóa rời ngón tay vẽ một đường cung sang lòng bàn tay người khác là ném, tờ biên lai đi vào sọt rác là bỏ đi. Chiếc túi được buông xuống giường là quăng xuống, một bữa tiệc được bày tung ra trước mặt người ta là mở tiệc. Một cái nhìn bắn về phía ai đó là ném cho họ một ánh mắt.