Đến nội dung chính

hang

hæŋ

Vì sao cúp máy lại là 'treo lên'

Hình ảnh Vật bị giữ ở một điểm phía trên và rủ xuống từ đó, lắc lư đôi chút. HANG là bị giữ ở một điểm và rủ xuống, DROP là mối giữ ấy bung ra và rơi xuống sàn.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong hang

  1. treo lên chỗ nào

    Hang your coat on the hook.

    hæŋ jɔːr koʊt ɑːn ðə hʊk

    Treo áo khoác lên móc nhé.

    Hai vai áo mắc vào móc và chiếc áo rủ xuống tường, lắc qua lắc lại

  2. lơ lửng phía trên

    A lamp hangs over the table.

    ə læmp hæŋz ˈoʊvər ðə ˈteɪbl

    Trên bàn ăn có một chiếc đèn.

    Sợi dây thả từ trần xuống, dừng lại với chiếc đèn ngay giữa bàn

  3. phơi cho rủ xuống

    I hung the laundry outside.

    aɪ hʌŋ ðə ˈlɔːndri ˌaʊtˈsaɪd

    Tôi phơi quần áo ngoài sân.

    Áo ướt vắt trên dây, nhỏ nước và quay nhẹ theo gió

  4. đặt ống nghe, cắt máy

    Don't hang up yet, please.

    doʊnt hæŋ ʌp jet pliːz

    Đừng cúp máy bây giờ.

    Ống nghe nhấc lên giá trước khi câu nói dứt và tiếng tắt ngay lập tức

  5. ở bên nhau lơ lửng

    We hung out after class.

    wiː hʌŋ aʊt ˈæftər klæs

    Tan học chúng tôi ở lại chơi với nhau.

    Hai người ngồi ghé bậc thang, không việc gì phải đi, cứ để câu chuyện kéo dài

Tất cả trong một hình ảnh

hang là một hình: giữ ở một điểm phía trên, rủ xuống. Áo vướng vào móc là treo áo, đèn vướng vào trần là treo trên bàn ăn. Áo ướt vướng trên dây là phơi, ống nghe đặt lại lên giá là cúp máy. Người vướng lơ lửng ở một chỗ mà không có việc gì là ngồi chơi với nhau.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh