call
kɔːl
Call không phải là 'gọi tên' — đó là ném một âm thanh sang cho tới khi nó chạm
Hình ảnh Âm thanh rời khỏi miệng, bay vòng cung qua không khí rồi chạm đúng vào người bên kia. Tell đặt nội dung vào tay người ta, call chỉ ném âm thanh để người ta quay về phía mình.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong call
-
cái tên bay qua và chạm
Someone is calling your name outside.
ˈsʌmwʌn ɪz ˈkɔːlɪŋ jʊr neɪm ˌaʊtˈsaɪd
Ngoài kia có người gọi tên anh.
Cái tên ném từ ngoài cửa bay sang rồi vỗ nhẹ vào vai mình.
-
âm thanh chạy trong dây
I will call you right after lunch.
aɪ wɪl kɔːl juː raɪt ˈæftər lʌntʃ
Ăn trưa xong tôi gọi lại cho anh ngay.
Âm thanh rời ống nghe, chạy dọc sợi dây, làm chiếc điện thoại ở bàn bên kia reo lên.
Ngay sau call là một người thì nghĩa là gọi điện cho người đó.
-
âm thanh dính lại thành tên gọi
Everyone here calls him Tony.
ˈevriwʌn hɪr kɔːlz hɪm ˈtoʊni
Ở đây ai cũng gọi anh ấy là Tony.
Cái tên được ném ra rồi dính luôn trên ngực anh như tấm thẻ tên.
Call + người + tên là dạng cái tên đã dính chặt.
-
âm thanh kéo một chiếc xe tới
Should I call an ambulance?
ʃʊd aɪ kɔːl ən ˈæmbjələns
Tôi gọi xe cấp cứu nhé?
Tiếng gọi vào điện thoại lôi cả một tiếng còi tới tận cửa trước.
-
âm thanh tập hợp người
The manager called a meeting for nine.
ðə ˈmænɪdʒər kɔːld ə ˈmiːtɪŋ fɔːr naɪn
Trưởng phòng đặt họp lúc chín giờ.
Một câu lan khắp phòng làm ai cũng bị kéo vào phòng họp lúc chín giờ.
Tất cả trong một hình ảnh
Call là âm thanh bay qua rồi chạm. Cái tên chạm tới thì thành gọi ai đó, cùng âm thanh ấy chạy trong dây thì thành cuộc điện thoại, dính lại thì thành 'ai cũng gọi anh ấy là Tony'. Âm thanh vươn xa đủ để kéo một chiếc xe tới thì thành gọi xe cấp cứu, còn tập hợp cả phòng vào lúc chín giờ thì thành triệu tập họp.