Đến nội dung chính

fit

fɪt

Từ dùng cho cỡ giày cũng dùng để xếp lịch hẹn

Hình ảnh Mảnh ghép được ấn vào ô trống, không có chỗ nào thừa ra cũng không có chỗ nào hụt. SUIT là hợp và trông đẹp, FIT là đúng kích thước.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong fit

  1. Vừa kích cỡ

    These shoes do not fit me.

    ðiːz ʃuːz duː nɒt fɪt miː

    Đôi giày này không vừa chân tôi.

    Bàn chân đặt vào giày, không chật cũng không rộng.

  2. Lọt qua chỗ trống

    The sofa will not fit through the door.

    ðə ˈsoʊfə wɪl nɒt fɪt θruː ðə dɔːr

    Ghế sofa không lọt qua cửa.

    Ghế sofa ướm vào khung cửa và bị vướng ở bề ngang.

  3. Chèn vào lịch

    Can you fit me in this afternoon?

    kæn juː fɪt miː ɪn ðɪs ˌæftərˈnuːn

    Chiều nay chị xếp cho tôi một chỗ được không?

    Một cái tên được đẩy vào khe hẹp trên tờ lịch hẹn dày đặc.

  4. Khớp với yêu cầu

    She fits the job perfectly.

    ʃiː fɪts ðə dʒɒb ˈpɜːrfɪktli

    Cô ấy hợp với công việc đó vô cùng.

    Ướm một người vào khuôn hình cắt sẵn và các đường nét trùng khít.

  5. Lắp linh kiện vào

    The engineer fitted a new part.

    ðiː ˌendʒɪˈnɪr ˈfɪtɪd ə njuː pɑːrt

    Thợ máy đã lắp một linh kiện mới.

    Linh kiện mới được đẩy vào khe trống và nằm phẳng vừa vặn.

Tất cả trong một hình ảnh

FIT là hình ảnh một hình dạng khớp với chỗ trống. Bàn chân khớp giày thì vừa cỡ; ghế sofa không khớp khung cửa thì không lọt; lịch kín bỗng hở một khe thì bạn được chèn vào; đường nét con người trùng với đường nét vị trí thì người ấy hợp việc. Lắp linh kiện vào khe cũng là hình ảnh đó. Ở đâu có FIT, ở đó không thừa cũng không thiếu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh