behind
bɪˈhaɪnd
"Trễ tiến độ" và "cả đội ủng hộ cậu" cùng đứng ở một chỗ
Hình ảnh Có vật đứng chắn phía trước, còn ta nép ở lưng nó — nhìn từ đằng trước không thấy, nhưng chắc chắn vẫn ở đó. AHEAD là chỗ đi trước và được nhìn thấy; BEHIND là chỗ nép lại sau lưng và bị che khuất.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong behind
-
vòng ra phía sau
The restroom is behind the elevator.
ðə ˈrestruːm ɪz bɪˈhaɪnd ðiː ˈelɪveɪtər
Nhà vệ sinh nằm phía sau thang máy.
Cánh cửa bị chính thang máy đứng trước che khuất.
-
lê lại phía sau
We are two weeks behind schedule.
wiː ɑːr tuː wiːks bɪˈhaɪnd ˈskedʒuːl
Chúng ta đang trễ tiến độ hai tuần.
Tấm lịch tiến độ đi trước, ta theo sau cách đúng hai tuần.
-
bỏ lại phía sau
I left my phone behind at the counter.
aɪ left maɪ foʊn bɪˈhaɪnd ət ðə ˈkaʊntər
Tôi để quên điện thoại ở quầy rồi.
Người đã đi tiếp, chiếc điện thoại vẫn nằm nguyên chỗ cũ ở phía sau.
-
đẩy từ phía sau lưng
The whole team is behind you on this.
ðə hoʊl tiːm ɪz bɪˈhaɪnd juː ɑːn ðɪs
Cả đội ủng hộ cậu chuyện này.
Những bàn tay áp vào lưng, đẩy ta tới trước.
-
người đứng sau
Who is behind this new plan?
huː ɪz bɪˈhaɪnd ðɪs njuː plæn
Kế hoạch mới này là ý của ai vậy?
Một bóng người đứng sau tấm kế hoạch dán trên tường.
Tất cả trong một hình ảnh
BEHIND chỉ là một vị trí: phía sau lưng. Đặt tòa nhà ở trước thì nhà vệ sinh nấp ở lưng nó; đặt tiến độ ở trước thì ta lê theo sau hai tuần; ta bước lên trước thì chiếc điện thoại nằm lại phía sau; cho người đứng sau lưng thì thành đẩy ta tới; đặt một người sau tấm kế hoạch treo trước mặt thì người ấy là kẻ bày ra nó. Hễ có behind là có cái ở trước, và có cái nán lại ở lưng nó.