from
frʌm
Vì sao bánh mì được làm 'from' bột gạo
Hình ảnh Dấu chân còn ở lại chỗ cũ trong khi thân người đã tách ra và đi xa. Chỗ vừa rời khỏi vẫn còn thấy rõ ở phía sau. TO là đi cho tới khi chạm đầu bên kia, FROM là bứt ra khỏi điểm xuất phát.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong from
-
chỗ nó rời khỏi
The train leaves from platform two.
ðə treɪn liːvz frʌm ˈplætfɔːrm tuː
Tàu khởi hành từ sân ga số hai.
Đoàn tàu trượt đi, bỏ lại một dải sân ga trống trơn phía sau.
-
chỗ thời gian bắt đầu
We're open from nine in the morning.
wɪər ˈoʊpən frʌm naɪn ɪn ðə ˈmɔːrnɪŋ
Chúng tôi mở cửa từ chín giờ sáng.
Một cây đinh đóng vào đầu trái của thanh giờ, và đường kẻ chạy tiếp từ đó.
-
nơi nó chui ra
This letter is from the bank.
ðɪs ˈletər ɪz frʌm ðə bæŋk
Lá thư này là của ngân hàng gửi.
Phong thư tuồn ra từ cánh cửa ngân hàng rồi rơi vào tay bạn.
-
khoảng cách được nới rộng
Keep the medicine away from children.
kiːp ðə ˈmedɪsn əˈweɪ frʌm ˈtʃɪldrən
Để thuốc xa tầm tay trẻ con.
Hai bàn tay đẩy lọ thuốc và đứa trẻ mỗi lúc một xa nhau.
-
hình dạng nó từng có
This bread is made from rice flour.
ðɪs bred ɪz meɪd frʌm raɪs ˈflaʊər
Bánh mì này làm bằng bột gạo.
Bột gạo đánh mất hình dạng của mình và bước ra thành ổ bánh mì.
Tất cả trong một hình ảnh
FROM là bàn tay chỉ ngược về chỗ ta vừa rời. Chỉ vào sân ga thành nơi khởi hành, chỉ vào giờ thành giờ bắt đầu mở cửa. Chỉ vào cánh cửa mà phong thư chui ra thành nguồn gốc, nới rộng khoảng giữa hai thứ thành sự tách xa, chỉ vào hình dạng cũ thành nguyên liệu. Có FROM là phía sau luôn còn một chỗ được bỏ lại.