with
wɪð
Vì sao 'đi cùng' và 'cãi nhau' lại cùng một chữ
Hình ảnh Hai bàn tay nắm chặt nhau và di chuyển như một khối; bên này đi thì bên kia cũng đi theo. WITHOUT là chỗ bên cạnh trống trơn, WITH là chỗ ấy có một thứ dính chặt vào.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong with
-
người sát bên
I'm here with my colleague.
aɪm hɪər wɪð maɪ ˈkɑːliːɡ
Tôi đến đây cùng một đồng nghiệp.
Hai người bước vào vai kề vai, giữa họ không có khe hở nào.
-
dụng cụ dính vào tay
Please cut the tape with these scissors.
pliːz kʌt ðə teɪp wɪð ðiːz ˈsɪzərz
Xin cắt cuộn băng keo này bằng cây kéo đó.
Cây kéo như hàn dính vào bàn tay, tay đi đâu kéo đi đó.
-
thứ đi kèm sẵn
The room comes with a small kitchen.
ðə ruːm kʌmz wɪð ə smɔːl ˈkɪtʃɪn
Căn phòng đó có kèm một cái bếp nhỏ.
Một cái bếp nhỏ dính vào hông căn phòng, không cạy ra được.
-
kẻ đang ghì chặt lấy nhau
Don't argue with the customer.
doʊnt ˈɑːrɡjuː wɪð ðə ˈkʌstəmər
Đừng cãi nhau với khách hàng.
Hai người áp trán vào nhau, cứ đẩy mà không ai buông.
-
thái độ dính theo lời nói
She answered with a smile.
ʃiː ˈænsərd wɪð ə smaɪl
Cô ấy vừa cười vừa trả lời.
Câu trả lời vừa bật ra thì nụ cười cũng dính theo mà bật ra cùng.
Tất cả trong một hình ảnh
WITH là hai thân dính nhau và cùng chuyển động. Dính một người vào thành bạn đồng hành, dính dụng cụ vào tay thành phương tiện. Dính cái bếp vào căn phòng thành thứ kèm theo, áp hai khuôn mặt vào nhau thành cuộc cãi vã, dính nụ cười vào câu nói thành thái độ. Ở đâu có WITH, ở đó có một kẻ đi kèm không chịu rời ra.