Đến nội dung chính

go

ɡoʊ

Sữa hỏng cũng là "go" — vì hỏng cũng là rời đi

Hình ảnh Bạn tách mình khỏi chỗ đang đứng và đi xa dần. Không chỉ người mới rời đi, một trạng thái cũng trượt khỏi chỗ ban đầu. GO là rời xa chỗ ta đang đứng, COME là tiến lại gần chỗ đó.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong go

  1. rời khỏi chỗ này

    I have to go now.

    aɪ hæv tuː ɡoʊ naʊ

    Tôi phải đi đây.

    Đứng dậy khỏi chỗ đang ngồi rồi đi xa dần ra khỏi cửa.

  2. tuyến đường vươn tới đó

    Does this bus go to the airport?

    dʌz ðɪs bʌs ɡoʊ tuː ði ˈerpɔːrt

    Xe này có ra sân bay không ạ?

    Tuyến xe buýt trải dài từ bến này ra tới tận sân bay.

  3. trượt khỏi trạng thái tốt

    The milk has gone bad.

    ðə mɪlk hæz ɡɔːn bæd

    Sữa hỏng mất rồi.

    Hộp sữa trắng trôi mỗi lúc một xa khỏi trạng thái ban đầu.

    go + trạng thái thường là trượt khỏi điểm ban đầu tốt đẹp, nên hay mang nghĩa xấu.

  4. sự việc lăn theo hướng nào

    How did the interview go?

    haʊ dɪd ði ˈɪntərvjuː ɡoʊ

    Buổi phỏng vấn thế nào?

    Đi theo buổi phỏng vấn để xem nó lăn về hướng nào sau khi rời tay bạn.

  5. về đúng chỗ của nó

    This box goes in the back room.

    ðɪs bɑːks ɡoʊz ɪn ðə bæk ruːm

    Thùng này để ở phòng trong.

    Chiếc thùng tìm đúng ô của nó rồi yên vị trong phòng trong.

    Cái thùng không tự đi; chỗ của nó là ở đó.

Tất cả trong một hình ảnh

go là mũi tên dẫn ra khỏi chỗ ta đang đứng. Người rời đi thì thành đi, con đường trải dài tới đâu thì xe buýt đi tới đó. Sữa trôi xa khỏi trạng thái vốn có thì thành hỏng, hỏi buổi phỏng vấn lăn về hướng nào thì thành hỏi kết quả ra sao, còn chiếc thùng đi về đúng ô của nó thì thành chỗ để nó. Dưới mỗi chữ go đều là cùng một cảm giác: rời khỏi đây và hướng về phía kia.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh