put off
pʊt ɔːf
Đẩy ra xa đủ lâu thì cả sự thèm ăn cũng bay mất
Hình ảnh Một bàn tay đẩy thứ đang ở ngay trước mặt lùi ra xa khỏi lúc này. Bring forward kéo ngày về phía trước, còn put off đẩy nó lùi ra sau.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong put off
-
cuộc họp bị đẩy lùi
They put off the meeting until Monday.
ðeɪ pʊt ɔːf ðə ˈmiːtɪŋ ənˈtɪl ˈmʌndeɪ
Họ dời cuộc họp sang thứ Hai.
Một bàn tay đẩy cuộc họp trượt trên tờ lịch sang ô xa hơn.
-
đừng đẩy nữa
Don't put it off any longer — call the clinic.
doʊnt pʊt ɪt ɔːf ˈeni ˈlɔːŋɡər kɔːl ðə ˈklɪnɪk
Đừng chần chừ nữa, gọi cho phòng khám đi.
Bàn tay lại chực đẩy nó ra sau bị giữ lại, không cho đẩy nữa.
-
đống giấy tờ cứ bị đẩy
I keep putting off the paperwork.
aɪ kiːp ˈpʊtɪŋ ɔːf ðə ˈpeɪpərwɜːrk
Tôi cứ để giấy tờ đó lại mãi.
Chồng giấy tờ trên bàn mỗi ngày lại bị gạt ra xa thêm một chút.
-
bữa ăn bị đẩy khỏi mình
The smell put me off my lunch.
ðə smel pʊt miː ɔːf maɪ lʌntʃ
Cái mùi đó làm tôi mất hết hứng ăn trưa.
Mùi ấy hóa thành một bàn tay, đẩy đĩa thức ăn ra khỏi mặt bạn.
Không chỉ thời gian bị đẩy lùi; lòng thích thú cũng bị đẩy ra.
-
khách bị đẩy lùi
I had to put the customer off until Friday.
aɪ hæd tə pʊt ðə ˈkʌstəmər ɔːf ənˈtɪl ˈfraɪdeɪ
Tôi đành khất khách sang thứ Sáu.
Vị khách ở cửa bị chặn lại bằng lòng bàn tay và xoay về phía thứ Sáu.
Tất cả trong một hình ảnh
Put off là một cử chỉ duy nhất: đẩy thứ đang trước mặt lùi ra sau. Đẩy cuộc họp thì ngày dời đi, đẩy giấy tờ thì nó cứ chất đống, đẩy khách thì họ bị xoay sang một ngày khác. Còn khi thứ bị đẩy không phải thời gian mà là chính bạn, đĩa thức ăn lùi ra và cơn thèm cũng tắt. Vì thế put off luôn để lại một cảm giác: có gì đó vừa bị đẩy lùi khỏi lúc này.