Đến nội dung chính

을/를

eul / reul

Bàn tay của động từ chạm vào đâu

Hình ảnh Động từ vươn tay ra và nắm lấy một thứ. 을/를 dán nhãn lên đúng thứ bị nắm ấy. 이/가 dán vào phía phát ra hành động; 을/를 dán vào phía mà hành động vươn tới và chạm được.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 을/를

  1. cái nằm trong tay

    이 서류를 복사해 주세요.

    i seo-ryu-reul bok-sa-hae ju-se-yo

    Anh/chị photo giúp tôi tờ giấy này nhé.

    Bàn tay nhặt tờ giấy lên rồi đặt phẳng nó xuống mặt kính máy photo

  2. cái mình trèo lên

    여기서 버스를 갈아타세요.

    yeo-gi-seo beo-seu-reul ga-ra-ta-se-yo

    Anh/chị đổi sang xe buýt ở đây nhé.

    Bạn buông tay vịn của chiếc xe buýt này rồi nắm lấy tay vịn chiếc xe đang đỗ bên cạnh

    Có 버스에 타다, nhưng người Hàn nói 버스를 타다 nhiều hơn hẳn.

  3. con đường tay lướt qua

    이 길을 쭉 따라가세요.

    i gi-reul jjuk tta-ra-ga-se-yo

    Cứ đi thẳng theo con đường này.

    Lòng bàn tay vuốt dọc con đường, miết tới trước suốt cả chiều dài của nó

  4. người mình gặp

    내일 사장님을 만나요.

    nae-il sa-jang-ni-meul man-na-yo

    Mai tôi gặp giám đốc.

    Bàn tay chìa ra nắm lấy đúng bàn tay của ông giám đốc

    사장님과 만나요 nghe như hai bên hẹn nhau; 사장님을 만나요 là mình đi gặp ông ấy.

  5. quãng thời gian bị nắm chặt

    삼 년을 기다렸어요.

    sam nyeo-neul gi-da-ryeo-sseo-yo

    Tôi đã đợi suốt ba năm.

    Sợi dây dài ba năm cuốn quanh nắm tay, và người ấy cứ đứng đó không buông

Tất cả trong một hình ảnh

을/를 không phải một nghĩa, nó là cái nhãn dán vào chỗ bàn tay của động từ nắm được. Tay nhặt tờ giấy đặt lên mặt kính, tờ giấy mang nhãn; tay buông vịn này nắm vịn kia, chiếc xe buýt mang nhãn. Lòng bàn tay miết dọc đường thì con đường mang nhãn; tay chìa ra gặp tay giám đốc thì ông ấy mang nhãn. Nắm tay giữ sợi dây ba năm không buông thì quãng thời gian ấy cũng mang nhãn. Vậy nên thấy 을/를 là biết hành động không lơ lửng giữa không trung — nó đã vươn ra và chạm được vào một thứ.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn