おっしゃる
ossharu
Lời của người ta đặt trên kệ cao, lời của mình đặt xuống sàn
Hình ảnh Lời từ miệng người kia, đón bằng hai tay rồi đặt lên cái kệ cao hơn chỗ đặt lời của mình một tầng. おっしゃる đặt lời người ta lên kệ cao; 申す đặt lời mình xuống sàn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong おっしゃる
-
làm y theo thứ trên kệ
部長がおっしゃったとおりにしました。
buchō ga osshatta tōri ni shimashita
Tôi đã làm đúng như trưởng phòng nói.
Lấy câu của trưởng phòng xuống khỏi kệ rồi vẽ lại y nguyên từng nét bằng tay.
-
chìa ra ô kệ còn trống
お名前は何とおっしゃいますか。
o-namae wa nan to osshaimasu ka
Xin cho biết quý danh ạ?
Một ô trên kệ được dọn trống, chìa về phía miệng người kia, chờ cái tên được đặt vào.
Cao hơn 名前は何ですか một tầng — chuẩn mực khi tiếp khách và nói điện thoại.
-
xem trên kệ còn lời nào không
先生は何かおっしゃっていましたか。
sensei wa nanika osshatte imashita ka
Bác sĩ có nói gì không ạ?
Ngước lên xem lời vừa ra khỏi miệng bác sĩ có còn nằm trên kệ hay không.
-
chỉ lên kệ để đồng ý
おっしゃる通りです。
ossharu tōri desu
Đúng như anh/chị nói ạ.
Bàn tay mở chỉ vào cái kệ đang đặt lời của họ, kèm một cái gật đầu.
おっしゃる通りです là cách tán thành hay dùng nhất trong họp.
-
xin đặt lên lại lần nữa
もう一度おっしゃっていただけますか。
mō ichido osshatte itadakemasu ka
Anh/chị nói lại giúp một lần nữa được không?
Lời trên kệ quá nhỏ không đọc nổi, nên hai tay chìa ra xin đặt lại lên đó.
Tất cả trong một hình ảnh
おっしゃる không đổi một ly nghĩa của 言う, nó chỉ nâng cái kệ nơi lời ấy nằm. Lấy câu trên kệ xuống rồi làm y như vậy thì thành "tôi đã làm như anh nói"; chìa ra một ô kệ còn trống thì thành câu hỏi tên. Chỉ tay lên kệ rồi gật đầu thì thành lời đồng ý; còn khi thứ trên kệ nhỏ quá không nghe rõ, ta chìa hai tay xin đặt lên lại một lần nữa.