Đến nội dung chính

sens

sɛns

Cảm biến cửa và 'nghe có lý' cùng một gốc

Hình ảnh Thứ từ bên ngoài chạm vào, truyền qua da rồi vào tới bên trong và được nhận ra. sens là thứ được cảm vào bên trong, còn vis là thứ được thấy ở trước mắt.

Gốc từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong sens

  1. Cái máy cảm được

    The door sensor is not working today.

    ðə dɔːr ˈsɛnsər ɪz nɑːt ˈwɜːrkɪŋ təˈdeɪ

    Hôm nay cảm biến cửa không chạy.

    Có người đi ngang cửa, con mắt nhỏ cảm được chuyển động và đèn bật sáng.

  2. Da cảm quá nhiều

    My skin is sensitive to this soap.

    maɪ skɪn ɪz ˈsɛnsətɪv tuː ðɪs soʊp

    Da tôi bị kích ứng với loại xà phòng này.

    Da ửng đỏ gần như ngay lúc xà phòng vừa chạm vào.

  3. Truyền vào tới trong đầu

    Now the instructions make sense to me.

    naʊ ðiː ɪnˈstrʌkʃənz meɪk sɛns tuː miː

    Giờ thì tôi hiểu tờ hướng dẫn rồi.

    Mảnh ghép mãi không vừa nay lọt đúng khớp, trong đầu sáng hẳn ra.

  4. Quyết định mà thân thể cảm được

    Wear sensible shoes for the night shift.

    wɛr ˈsɛnsəbl ʃuːz fɔːr ðə naɪt ʃɪft

    Làm ca đêm thì mặc đôi giày cho dễ chịu.

    Bàn tay đặt đôi giày gót nhọn xuống và nhặt đôi giày bẹt lên.

    Chọn theo điều cơ thể cảm được chính là sensible.

  5. Cảm nhận gom về một chỗ

    The team reached a consensus after lunch.

    ðə tiːm riːtʃt ə kənˈsɛnsəs ˈæftər lʌntʃ

    Sau bữa trưa cả nhóm đã thống nhất.

    Những cái đầu ban đầu gật theo hướng khác nhau, sau bữa trưa cùng ngả về một phía.

    con- là cùng nhau — cảm nhận gom lại cùng nhau thành sự đồng thuận.

Tất cả trong một hình ảnh

sens là bên ngoài được cảm vào bên trong. Cái máy cảm được người đi qua là sensor; da cảm quá nhạy là sensitive. Lời giải thích truyền vào tới đầu thì make sense; chọn theo điều thân thể cảm được là sensible; và khi cảm nhận của nhiều người gom về một chỗ thì thành consensus. Nên thấy sens, hãy nghĩ 'cảm vào trong'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh