put on
pʊt ɑːn
Đặt lên trên — vì sao nhạc và cả mấy kilo đều là put on
Hình ảnh Thứ trước đó không có được đặt lên một mặt nào đó và cứ nằm ở đấy. Take off là lấy thứ đang nằm đó đi, put on là đặt thứ mới lên mặt đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong put on
-
đặt lên người
Put on your helmet before you go in.
pʊt ɑːn jɔːr ˈhelmət bɪˈfɔːr juː ɡoʊ ɪn
Đội mũ bảo hộ trước khi vào.
Chiếc mũ đang để bên cạnh được nhấc lên và ngồi vừa khít trên đầu
-
đặt lên lửa
Could you put the kettle on?
kʊd juː pʊt ðə ˈketl ɑːn
Bạn bắc ấm nước lên giùm nhé?
Ấm nước rời mặt bàn và nằm xuống trên bếp đang cháy
Chuyện bật máy vốn cũng từ động tác bắc nồi lên lửa mà ra.
-
phủ tiếng lên căn phòng
She put on some music while we worked.
ʃi pʊt ɑːn sʌm ˈmjuːzɪk waɪl wi wɜːrkt
Chị ấy bật nhạc trong lúc chúng tôi làm.
Bài hát trải ra phủ lên căn phòng im lặng như thêm một lớp
-
đặt thêm nặng lên thân người
He put on ten kilos over the winter.
hi pʊt ɑːn ten ˈkiːloʊz ˈoʊvər ðə ˈwɪntər
Qua mùa đông anh ấy tăng mười kilo.
Một lớp nữa đắp quanh vòng bụng đến lúc cái quần căng ra
-
đặt lên sân khấu
They're putting on a show this Friday.
ðer ˈpʊtɪŋ ɑːn ə ʃoʊ ðɪs ˈfraɪdeɪ
Thứ Sáu này họ dựng một buổi diễn.
Màn, diễn viên và đèn lần lượt được đặt lên sân khấu trống
Tất cả trong một hình ảnh
Put on chỉ là một hình ảnh: đặt một thứ lên trên. Đặt lên đầu là đội; đặt lên lửa là đun; đặt lên căn phòng yên tĩnh là bật nhạc; đặt lên thân người là tăng cân. Đặt lên sân khấu trống là dựng một buổi diễn. Chỉ cái mặt để đặt thay đổi, còn động tác đặt lên thì luôn như nhau.