Đến nội dung chính

brev

brɛv

Vì sao 'briefing' và 'cặp tài liệu' cùng một gốc?

Hình ảnh Một thứ đang dài bị cắt mất phần cuối, chỉ còn lại đoạn bằng một đốt ngón tay. brev là cắt cho ngắn, còn magn là phồng cho to.

Gốc từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong brev

  1. Cắt bớt thời gian

    Let us keep the meeting brief today.

    lɛt ʌs kiːp ðə ˈmiːtɪŋ briːf təˈdeɪ

    Hôm nay mình họp ngắn thôi.

    Bảng nội dung họp dài một tiếng bị cắt mất phần sau, còn lại mười phút.

  2. Đưa bản ngắn cho người khác

    I will brief the team at nine.

    aɪ wɪl briːf ðə tiːm æt naɪn

    Chín giờ tôi nói nhanh cho cả nhóm.

    Vài dòng được rút ra từ tập hồ sơ dày rồi đưa sang tay người kia.

  3. Ghé lại rất ngắn

    She stopped by the office briefly.

    ʃiː stɑːpt baɪ ðiː ˈɔːfɪs ˈbriːfli

    Cô ấy ghé văn phòng một lát.

    Một người vào rồi ra ngay, gọn trong lúc cánh cửa mở và khép lại.

  4. Cắt chữ dài cho gọn

    Please abbreviate the title on the form.

    pliːz əˈbriːvieɪt ðə ˈtaɪtl ɒn ðə fɔːrm

    Trên mẫu thì ghi tên viết tắt.

    Phần đuôi của cái tên dài bị cắt bỏ, chặn lại bằng một dấu chấm.

    ab- là cắt rời: cắt rời cho ngắn thì thành viết tắt.

  5. Cặp đựng giấy ngắn

    He left his briefcase by the door.

    hiː lɛft hɪz ˈbriːfkeɪs baɪ ðə dɔːr

    Anh ấy để cặp tài liệu cạnh cửa.

    Mấy tờ chỉ ghi điểm chính, đựng trong một cái cặp dẹt.

    brief ban đầu là 'văn bản ngắn' — cái cặp đựng nó là briefcase.

Tất cả trong một hình ảnh

brev là cảnh một độ dài bị cắt ngắn. Cắt bớt thời gian họp thì nó brief; cắt chuyện dài xuống còn mấy điểm chính là brief cho ai đó. Ở lại ngắn là briefly; cắt bớt chữ dài là abbreviate; cái cặp dẹt đựng mấy tờ ngắn ấy là briefcase. Nên thấy brev, hãy nghĩ 'bị cắt cho ngắn'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh