bene
ˈbenɪ
Vì sao 'phúc lợi' trên phiếu lương và ông chủ tốt bụng cùng một gốc?
Hình ảnh Một bàn tay vươn sang, đặt một điều tốt lên phía người kia. Chỉ thay đổi cái được đặt xuống. bene là điều tốt được đặt lên, còn mal là cùng chỗ đó nhưng lệch sang phía xấu.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong bene
-
Phần tốt được thêm vào
The job comes with good benefits.
ðə dʒɑːb kʌmz wɪð ɡʊd ˈbenɪfɪts
Công việc đó có phúc lợi tốt.
Thẻ bảo hiểm và giấy phép nghỉ được xếp thêm lên phong bì lương, từng tờ một.
bene(tốt) + fit(làm cho) = điều tốt được làm cho bạn.
-
Tốt cho cơ thể
Walking is beneficial for your back.
ˈwɔːkɪŋ ɪz ˌbenɪˈfɪʃəl fɔːr jʊr bæk
Đi bộ tốt cho lưng của anh.
Mỗi bước chân lại phủ thêm một lớp tốt lành lên cái lưng đang mỏi.
-
Người đưa điều tốt
The school has an anonymous benefactor.
ðə skuːl hæz ən əˈnɑːnɪməs ˈbenɪfæktər
Trường đó có một nhà hảo tâm ẩn danh.
Một bàn tay không để lại tên, đặt phong bì trước cổng trường rồi lặng lẽ đi.
-factor là người thực hiện việc đó.
-
Tấm lòng nghiêng về phía tốt
She is a benevolent boss.
ʃiː ɪz ə bəˈnevələnt bɑːs
Chị ấy là một người quản lý nhân hậu.
Người quản lý nghiêng người về phía nhân viên, chủ động đưa ra phần tốt trước.
-vol là mong muốn: mong điều tốt cho người khác.
-
Người nhận điều tốt
Please write the beneficiary's name on the form.
pliːz raɪt ðə ˌbenɪˈfɪʃieriz neɪm ɑːn ðə fɔːrm
Xin ghi tên người thụ hưởng vào đơn.
Bàn tay mở ra hứng lấy điều tốt cuối cùng, trên đó có viết một cái tên.
Tất cả trong một hình ảnh
bene là bàn tay đặt điều tốt sang phía người khác. Đặt lên tiền lương thì thành phúc lợi, đặt lên cơ thể thì thành có lợi cho sức khoẻ. Người đặt là nhà hảo tâm, người được đặt lên tay là người thụ hưởng, còn tấm lòng của bàn tay ấy là sự nhân hậu. Vậy nên gặp từ có bene, chỉ cần hỏi ai đang đưa điều tốt cho ai.