between
bɪˈtwiːn
Vì sao "từ hai đến bốn giờ" và "chuyện giữa hai ta" là cùng một khe hở?
Hình ảnh Bên trái một vật, bên phải một vật, và có thứ nằm vừa khít trong khe hẹp mà hai bên chừa ra. AMONG hòa lẫn vào một đám đông; BETWEEN chèn vào khe hở do đúng hai đầu tạo nên.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong between
-
khe giữa hai nơi
The pharmacy is between the bank and the bakery.
ðə ˈfɑːrməsi ɪz bɪˈtwiːn ðə bæŋk ənd ðə ˈbeɪkəri
Hiệu thuốc nằm giữa ngân hàng và tiệm bánh.
Tấm biển hiệu thuốc lọt vào khe mà hai tòa nhà chừa ra.
-
khe giữa hai mốc giờ
Please call me between two and four.
pliːz kɔːl miː bɪˈtwiːn tuː ənd fɔːr
Anh gọi cho tôi trong khoảng hai đến bốn giờ nhé.
Dải mặt đồng hồ giữa hai vị trí kim được tô màu.
-
khe giữa hai người
This stays between you and me.
ðɪs steɪz bɪˈtwiːn juː ənd miː
Chuyện này chỉ hai ta biết thôi nhé.
Một câu nói bị kẹt trong khoảng hẹp giữa hai người, không thoát ra được.
-
thò tay vào khe để chọn
You can choose between tea and coffee.
juː kən tʃuːz bɪˈtwiːn tiː ənd ˈkɔːfi
Anh dùng trà hay cà phê cũng được.
Bàn tay đưa vào khoảng giữa hai chiếc ly và nhấc lên một chiếc.
-
khe để so sánh
What is the difference between these two plans?
wʌt ɪz ðə ˈdɪfrəns bɪˈtwiːn ðiːz tuː plænz
Hai bản kế hoạch này khác nhau ở chỗ nào?
Hai tờ giấy đặt cạnh nhau, một vạch kẻ ngay khoảng giữa.
Tất cả trong một hình ảnh
BETWEEN chỉ là một khe hở do hai đầu giữ mở. Hai đầu là hai cửa hàng thì khe ấy là chỗ hiệu thuốc; hai đầu là hai mốc giờ thì khe ấy là lúc được gọi; hai đầu là hai con người thì câu nói kẹt trong khe ấy thành điều bí mật; hai đầu là trà và cà phê thì bàn tay thò vào khe ấy nhấc một ly; hai đầu là hai bản kế hoạch thì vạch kẻ trong khe ấy chính là điểm khác nhau. Hễ có between là thấy hai đầu trước, còn khoảng ở giữa mới là nhân vật chính.