make
meɪk
Cà phê, lỗi sai và cơn buồn ngủ đều được "make"
Hình ảnh Thứ chưa từng tồn tại nay thành hình dưới tay bạn. Ly cà phê hay tâm trạng của ai đó cũng vậy. MAKE là xong rồi vẫn để lại một thứ mới, DO là xong rồi chẳng để lại gì ngoài việc đã dọn.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong make
-
tạo ra bằng tay
Let me make you some coffee.
let miː meɪk juː səm ˈkɔːfi
Để tôi pha cà phê cho bạn.
Chiếc cốc rỗng đầy dần cà phê cho tới khi có hẳn một ly chưa từng có.
-
thêm một bản xuất hiện
Can you make a copy of this?
kən juː meɪk ə ˈkɑːpi əv ðɪs
Bạn photo giúp tôi cái này nhé?
Tờ giấy mới trượt ra khỏi máy photo, thứ mà một giây trước còn chưa tồn tại.
-
sinh ra một lỗi
She made a mistake on the form.
ʃiː meɪd ə mɪˈsteɪk ɑːn ðə fɔːrm
Cô ấy ghi sai trên tờ đơn.
Tờ khai đang sạch bỗng mang một vết mà trước đó không có.
-
đẩy người khác vào trạng thái
This music makes me sleepy.
ðɪs ˈmjuːzɪk meɪks miː ˈsliːpi
Nhạc này làm tôi buồn ngủ.
Tiếng nhạc tràn vào rồi đè mí mắt bạn xuống cho nặng trĩu.
make + người + tính từ nghĩa là bạn khiến họ rơi vào trạng thái ấy.
-
chốt thành như vậy
Let's make it three o'clock.
lets meɪk ɪt θriː əˈklɑːk
Vậy hẹn ba giờ nhé.
Ô trống trong ngày đông cứng lại thành đúng ba giờ.
Tất cả trong một hình ảnh
make là khoảnh khắc một thứ chưa có bỗng có. Cà phê hiện ra trong cốc, vậy là bạn pha; thêm một tờ giấy hiện ra, vậy là bạn sao chép; một vết hiện ra trên tờ khai sạch, vậy là bạn mắc lỗi. Cơn buồn ngủ hiện ra trong người khác, vậy là nhạc làm họ buồn ngủ, còn ba giờ hiện ra trong ô trống, vậy là hai bên đã chốt giờ. Nơi nào make đi qua, nơi đó còn lại một thứ mới đứng đó.