Đến nội dung chính

put

pʊt

Viết tên và dời cuộc họp hóa ra cùng một động tác

Hình ảnh Bạn nhấc thứ đang cầm lên rồi đặt xuống đúng một chỗ đã chọn. Chỉ có cái chỗ ấy là thay đổi. PUT là đặt xuống thứ đang cầm, TAKE là nhặt lên thứ đang nằm đó.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong put

  1. đặt xuống chỗ kia

    Put the boxes over there.

    pʊt ðə ˈbɑːksɪz ˈoʊvər ðer

    Mấy thùng này để đằng kia nhé.

    Hạ chiếc thùng khỏi tay rồi đặt xuống sàn đằng kia.

  2. đặt lên tờ giấy

    Put your name at the top.

    pʊt jʊr neɪm æt ðə tɑːp

    Ghi tên bạn ở phía trên cùng.

    Đặt từng chữ trong tên bạn vào ô trống trên đầu tờ giấy.

  3. cho vào bên trong

    Don't put too much salt in it.

    doʊnt pʊt tuː mʌtʃ sɔːlt ɪn ɪt

    Đừng cho nhiều muối quá.

    Nhón chút muối rồi thả rơi vào nồi.

  4. dời sang chỗ khác trên lịch

    She put the meeting off until Friday.

    ʃiː pʊt ðə ˈmiːtɪŋ ɔːf ənˈtɪl ˈfraɪdeɪ

    Cô ấy dời cuộc họp sang thứ Sáu.

    Bóc tấm nhãn cuộc họp khỏi ô hôm nay rồi dán sang ô thứ Sáu.

    put off không phải là bỏ đi, mà là dời lịch ra chỗ phía sau.

  5. đặt lời vào chỗ khác

    Let me put it another way.

    let miː pʊt ɪt əˈnʌðər weɪ

    Để tôi nói cách khác nhé.

    Nhặt chính ý đó lên rồi đặt xuống ở một chỗ khác.

Tất cả trong một hình ảnh

put là một bàn tay chọn chỗ rồi đặt thứ gì đó xuống. Đặt thùng xuống sàn là dời đi, đặt tên vào ô trống là viết, đặt muối vào nồi là cho thêm. Đặt cuộc họp sang ô ngày sau là hoãn lại, còn đặt cùng một ý sang chỗ khác là nói lại theo cách khác. Với put, nghĩa hoàn toàn do chỗ mà vật rơi xuống quyết định.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Anh