put
pʊt
Viết tên và dời cuộc họp hóa ra cùng một động tác
Hình ảnh Bạn nhấc thứ đang cầm lên rồi đặt xuống đúng một chỗ đã chọn. Chỉ có cái chỗ ấy là thay đổi. PUT là đặt xuống thứ đang cầm, TAKE là nhặt lên thứ đang nằm đó.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong put
-
đặt xuống chỗ kia
Put the boxes over there.
pʊt ðə ˈbɑːksɪz ˈoʊvər ðer
Mấy thùng này để đằng kia nhé.
Hạ chiếc thùng khỏi tay rồi đặt xuống sàn đằng kia.
-
đặt lên tờ giấy
Put your name at the top.
pʊt jʊr neɪm æt ðə tɑːp
Ghi tên bạn ở phía trên cùng.
Đặt từng chữ trong tên bạn vào ô trống trên đầu tờ giấy.
-
cho vào bên trong
Don't put too much salt in it.
doʊnt pʊt tuː mʌtʃ sɔːlt ɪn ɪt
Đừng cho nhiều muối quá.
Nhón chút muối rồi thả rơi vào nồi.
-
dời sang chỗ khác trên lịch
She put the meeting off until Friday.
ʃiː pʊt ðə ˈmiːtɪŋ ɔːf ənˈtɪl ˈfraɪdeɪ
Cô ấy dời cuộc họp sang thứ Sáu.
Bóc tấm nhãn cuộc họp khỏi ô hôm nay rồi dán sang ô thứ Sáu.
put off không phải là bỏ đi, mà là dời lịch ra chỗ phía sau.
-
đặt lời vào chỗ khác
Let me put it another way.
let miː pʊt ɪt əˈnʌðər weɪ
Để tôi nói cách khác nhé.
Nhặt chính ý đó lên rồi đặt xuống ở một chỗ khác.
Tất cả trong một hình ảnh
put là một bàn tay chọn chỗ rồi đặt thứ gì đó xuống. Đặt thùng xuống sàn là dời đi, đặt tên vào ô trống là viết, đặt muối vào nồi là cho thêm. Đặt cuộc họp sang ô ngày sau là hoãn lại, còn đặt cùng một ý sang chỗ khác là nói lại theo cách khác. Với put, nghĩa hoàn toàn do chỗ mà vật rơi xuống quyết định.