lect/leg
lekt / leɡ
Bầu cử và bỏ bê được quyết ở cùng một đầu ngón tay
Hình ảnh Mắt chọn một thứ giữa nhiều thứ, tay nhặt nó lên. Nhặt rồi gom lại là sưu tập; nhấc một người lên là bầu cử; không hề nhặt là bỏ bê. Nhặt ra rồi nhấc lên là se-lect (chọn), không hề nhặt lên là neg-lect (bỏ bê).
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong lect/leg
-
Chọn một trong nhiều
Please select a size before you pay.
pliːz sɪˈlekt ə saɪz bɪˈfɔːr juː peɪ
Anh chọn cỡ trước khi thanh toán nhé.
Đầu ngón tay hạ xuống đúng một cỡ trong hàng cỡ bày ra.
-
Nhặt rồi gom lại
I collect the keys at the front desk.
aɪ kəˈlekt ðə kiːz æt ðə frʌnt desk
Chìa khoá anh lấy ở quầy lễ tân.
Những chiếc chìa khoá nằm rải rác được gom lại vào một bàn tay.
col (cùng nhau) + lect (nhặt): nhặt rồi gom về một chỗ, thành sưu tập.
-
Nhấc một người ra khỏi đám đông
The election is next Tuesday.
ðiː ɪˈlekʃən ɪz nekst ˈtuːzdeɪ
Thứ Ba tuần tới là ngày bầu cử.
Một người được nhấc lên khỏi đám đông, cao hơn tất cả.
-
Không hề nhặt lên
Don't neglect the safety check.
doʊnt nɪˈɡlekt ðə ˈseɪfti tʃek
Đừng bỏ qua khâu kiểm tra an toàn.
Bảng kiểm tra an toàn nằm trong góc, chẳng bàn tay nào chạm tới.
neg (không) + lect (nhặt): thứ bạn không bao giờ với tay tới là thứ bị bỏ bê.
-
Chữ nhặt ra được từng nét
His handwriting is barely legible.
hɪz ˈhændraɪtɪŋ ɪz ˈberli ˈledʒəbl
Chữ anh ấy gần như không đọc nổi.
Một chữ được nhặt ra vất vả giữa mớ nét rối nùi.
Tất cả trong một hình ảnh
lect và leg là bàn tay nhặt một thứ ra khỏi nhiều thứ. Nhặt đúng một thứ là chọn; nhặt rồi gom lại là sưu tập; nhấc một người ra khỏi đám đông là bầu cử. Không hề nhặt lên là bỏ bê; nhặt được từng chữ ra khỏi nét chữ rối là đọc được. Vì thế từ nào có lect hay leg cũng ghi lại: bàn tay đã lấy gì và bỏ lại gì.