cap/cept
kæp / sept
Accept và except: cùng một bàn tay, hai hướng ngược nhau
Hình ảnh Bàn tay vươn ra và khép lại quanh một vật. Nghĩa của từ chỉ phụ thuộc vào việc bàn tay kéo về đâu. cap là bàn tay khép lại nắm lấy, còn ten là bàn tay giữ mãi không buông.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong cap/cept
-
Bắt lấy khoảnh khắc
The camera captured the whole thing.
ðə ˈkæmərə ˈkæptʃərd ðə hoʊl θɪŋ
Máy quay ghi lại hết rồi.
Màn trập khép lại, chộp lấy trọn cảnh trước ống kính.
-
Nhận lấy thứ người ta đưa
Do you accept cards here?
duː juː əkˈsept kɑːrdz hɪr
Ở đây có nhận thẻ không ạ?
Lòng bàn tay mở ra rồi khép lại quanh tấm thẻ người ta chìa sang.
ac (về phía) + cept (nắm): khép tay lấy thứ được đưa tới, thành chấp nhận.
-
Nhấc ra để riêng
We're open every day except Sunday.
wɪr ˈoʊpən ˈevri deɪ ɪkˈsept ˈsʌndeɪ
Chúng tôi mở cửa mọi ngày trừ Chủ nhật.
Ngày Chủ nhật được nhấc ra khỏi tờ lịch và để riêng sang một bên.
ex (ra ngoài) + cept (nắm): nhặt một cái ra khỏi nhóm, thành trừ ra.
-
Nắm nổi công việc
She's capable of running the shop alone.
ʃiːz ˈkeɪpəbl əv ˈrʌnɪŋ ðə ʃɑːp əˈloʊn
Chị ấy trông cả cửa hàng một mình cũng được.
Hai bàn tay đỡ một kiện hàng nặng mà vẫn còn dư sức.
-
Ý tưởng nắm gọn trong đầu
The concept behind the app is simple.
ðə ˈkɑːnsept bɪˈhaɪnd ðiː æp ɪz ˈsɪmpl
Ý tưởng của ứng dụng này rất đơn giản.
Những ý nghĩ tản mát được bóp gọn lại thành một nắm.
Tất cả trong một hình ảnh
cap và cept là một bàn tay khép lại quanh vật gì đó. Khép quanh khoảnh khắc đang trôi là ghi lại; khép quanh thứ người ta chìa sang là chấp nhận; nhấc một thứ ra và giữ tách khỏi phần còn lại là trừ ra. Khép quanh gánh nặng mà vẫn nắm nổi là có năng lực; khép quanh một ý duy nhất là khái niệm. Nên mọi từ có cap hay cept đều xoay quanh một câu hỏi: bàn tay khép vào cái gì, và kéo về đâu?