look after
lʊk ˈæftər
Chăm sóc rốt cuộc là 'không rời mắt'
Hình ảnh Ánh mắt bạn bám theo thứ đang đi phía trước; mắt rời đi là sự chăm sóc chấm dứt. Look at là đặt mắt vào một lần, còn look after là mắt cứ bám theo mãi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong look after
-
mắt dán vào cái túi
Could you look after my bag for a minute?
kʊd juː lʊk ˈæftər maɪ bæɡ fər ə ˈmɪnɪt
Anh trông giúp tôi cái túi một lát nhé?
Chủ nhân bước đi, mắt bạn dính chặt vào chiếc túi trên ghế.
-
mắt dán vào lũ trẻ
She looks after three kids on her own.
ʃi lʊks ˈæftər θriː kɪdz ɑːn hɜːr oʊn
Cô ấy một mình nuôi ba đứa con.
Ba đứa trẻ tản ra khắp phòng và mắt bạn đuổi theo cả ba.
-
mắt dán vào cửa hàng
Who's looking after the shop today?
huːz ˈlʊkɪŋ ˈæftər ðə ʃɑːp təˈdeɪ
Hôm nay ai trông cửa hàng vậy?
Khách vào ra liên tục, mắt bạn cứ quét khắp cửa hàng.
-
mắt dán vào chính thân mình
You should look after your back at work.
juː ʃʊd lʊk ˈæftər jʊr bæk ət wɜːrk
Đi làm nhớ giữ gìn cái lưng nhé.
Khi nhấc vật nặng, mắt bạn quay lại nhìn chính cái lưng của mình.
Ánh mắt không chỉ hướng ra người khác; bạn cũng dõi theo chính mình.
-
mắt dán vào việc mình nhận
Don't worry, I'll look after it.
doʊnt ˈwʌri aɪl lʊk ˈæftər ɪt
Đừng lo, để tôi lo việc đó.
Bạn gật đầu, nghĩa là mắt sẽ không rời khỏi thứ vừa được giao.
Tất cả trong một hình ảnh
Look after là một ánh mắt bám theo không rời. Dán vào cái túi thì là trông hộ một lát; dán vào lũ trẻ thì là nuôi nấng; dán vào cửa hàng thì là trông coi. Quay chính ánh mắt ấy về cái lưng của mình thì thành giữ gìn sức khỏe. Vì thế ở đâu có look after, ở đó có đôi mắt cứ bám lấy và không chịu rời.